Zerbaxa

Zerbaxa Dược lực học

ceftolozane + tazobactam

Nhà sản xuất:

Merck Sharp & Dohme (MSD)
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Dược lực học
Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc kháng khuẩn dùng toàn thân, các cephalosporin và penem khác, mã ATC: J01DI54.
Cơ chế tác dụng
Ceftolozane thuộc nhóm thuốc kháng sinh cephalosporin. Ceftolozane phát huy hoạt tính diệt khuẩn thông qua gắn kết với các protein gắn penicillin (PBP) quan trọng, dẫn đến ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và sự chết của tế bào sau đó.
Tazobactam là một beta-lactam có liên quan về cấu trúc với penicillin. Tazobactam là chất ức chế nhiều beta-lactamase nhóm phân tử A, bao gồm các enzym CTX-M, SHV và TEM. Xem dưới đây.
Cơ chế đề kháng
Cơ chế đề kháng của vi khuẩn với ceftolozane/tazobactam bao gồm:
i. Sản sinh beta-lactamase có thể thủy phân ceftolozane và không bị ức chế bởi tazobactam (xem dưới đây)
ii. Thay đổi protein gắn penicillin (PBP)
Tazobactam không ức chế tất cả các enzym nhóm A.
Ngoài ra tazobactam không ức chế các loại beta-lactamase sau đây:
i. Enzym AmpC (được sản sinh bởi Enterobacteriaceae)
ii. Carbapenemase dựa trên serine (ví dụ Klebsiella pneumoniae carbapenemase [KPC])
iii. Metallo-beta-lactamase (ví dụ New Delhi metallo-beta-lactamase [NDM])
iv. Beta-lactamase nhóm D theo Ambler (OXA-carbapenemase)
Mối quan hệ dược động học/dược lực học
Đối với ceftolozane, thời gian mà nồng độ ceftolozane trong huyết tương vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với vi khuẩn gây nhiễm là yếu tố dự báo hiệu quả tốt nhất trong các mô hình nhiễm khuẩn ở động vật.
Đối với tazobactam, chỉ số dược lực học (PD) liên quan tới hiệu quả được xác định là tỷ lệ phần trăm khoảng cách liều trong thời gian đó, nồng độ trong huyết tương của tazobactam vượt quá giá trị ngưỡng (% T> ngưỡng). Thời gian trên nồng độ ngưỡng được xác định là thông số dự đoán tốt nhất hiệu quả của tazobactam trong các mô hình in vitro in vivo phi lâm sàng.
Điểm gãy xét nghiệm độ nhạy cảm
Điểm gãy nồng độ ức chế tối thiểu được xác định bởi Ủy ban châu Âu về Thử nghiệm độ nhạy cảm của kháng sinh (EUCAST) như sau:

Image from Drug Label Content

Hiệu quả lâm sàng đối với các tác nhân gây bệnh cụ thể:
Hiệu quả đã được chứng minh trong các nghiên cứu lâm sàng chống lại các tác nhân gây bệnh được liệt kê dưới mỗi chỉ định, các tác nhân này nhạy cảm với ZERBAXA in vitro:
Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng
Vi khuẩn gram âm:
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirabilis
Pseudomonas aeruginosa

Vi khuẩn Gram dương:
Streptococcus anginosus
Streptococcus constellatus
Streptococcus salivarius

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp, bao gồm viêm thận-bể thận
Vi khuẩn gram âm:
Escherichia coli
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirabilis
Pseudomonas aeruginosa
Viêm phổi bệnh viện, bao gồm viêm phổi liên quan với thở máy
Vi khuẩn Gram âm:
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Haemophilus influenzae
Klebsiella (Enterobacter) aerogenes
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Proteus mirabilis
Pseudomonas aeruginosa
Serratia marcescens

Hiệu quả lâm sàng chưa được xác định chống lại các tác nhân gây bệnh sau đây mặc dù các nghiên cứu in vitro cho thấy chúng nhạy cảm với ZERBAXA khi không có cơ chế đề kháng mắc phải.
Citrobacter freundii
Citrobacter koseri
Morganella morganii
Proteus vulgaris
Serratia liquefacians

Dữ liệu in vitro cho thấy các loài sau đây không nhạy cảm với ceftolozane/tazobactam:
Staphylococcus aureus
Enterococcus faecalis
Enterococcus faecium

Điện sinh lý tim
Trong một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QTc (khoảng QT hiệu chỉnh, QT-corrected) phân nhóm ngẫu nhiên, đối chứng với chứng dương và đối chứng với giả dược, bắt chéo, 51 đối tượng khỏe mạnh dùng liều điều trị duy nhất ZERBAXA 1,5 gam (ceftolozane 1 g và tazobactam 0,5 g) và một liều trên mức điều trị của ZERBAXA 4,5 gam (ceftolozane 3 g và tazobactam 1,5 g). ZERBAXA không có ảnh hưởng đáng kể nào được phát hiện trên nhịp tim, hình thái điện tâm đồ, PR, QRS, hoặc khoảng QT. Vì vậy, ZERBAXA không ảnh hưởng đến sự tái cực của tim.