Liều lượng
Liều khởi đầu khuyến cáo của NINLARO là 4 mg dùng đường uống một lần mỗi tuần vào ngày thứ 1, 8 và 15 của chu kỳ điều trị 28 ngày.
Liều khởi đầu khuyến cáo của lenalidomide là 25 mg dùng hàng ngày vào ngày thứ 1 đến ngày thứ 21 của chu kỳ điều trị 28 ngày.
Liều khởi đầu khuyến cáo của dexamethasone là 40 mg dùng vào ngày thứ 1, 8, 15 và 22 của chu kỳ điều trị 28 ngày.
- xem Bảng 2

Để biết thêm thông tin về lenalidomide và dexamethasone, tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC) của những thuốc này.
Trước khi bắt đầu một chu kỳ điều trị mới:
• Số lượng bạch cầu tuyệt đối cần phải ≥ 1.000/mm3
• Số lượng tiểu cầu cần phải ≥ 75.000/mm3
• Các độc tính ngoài huyết học, theo sự suy xét của bác sĩ, thường nên được hồi phục về tình trạng ban đầu của bệnh nhân hoặc ≤ độ 1
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh tiến triển xấu hoặc độc tính không thể chấp nhận được. Điều trị bằng NINLARO phối hợp với lenalidomide và dexamethasone trong thời gian lâu hơn 24 chu kỳ nên dựa trên đánh giá nguy cơ-lợi ích trên từng bệnh nhân vì dữ liệu về khả năng dung nạp và độc tính khi dùng quá 24 chu kỳ còn hạn chế (xem phần Dược lý, Dược lực học).
Trễ liều hoặc quên liều
Trong trường hợp trễ hoặc quên một liều NINLARO, chỉ nên dùng liều đó nếu thời gian đến liều kế tiếp theo dự định ≥ 72 giờ. Không nên dùng liều đã quên trong vòng 72 giờ của liều kế tiếp theo dự định. Không nên dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu bệnh nhân nôn sau khi dùng một liều, bệnh nhân không nên lặp lại liều đó mà nên dùng thuốc lại vào thời điểm liều kế tiếp theo dự định.
Điều chỉnh liều
Các bước giảm liều NINLARO được trình bày trong Bảng 3 và hướng dẫn điều chỉnh liều được cung cấp trong Bảng 4.
- xem Bảng 3

Khuyến cáo dùng phương pháp điều chỉnh liều xen kẽ NINLARO và lenalidomide đối với những trường hợp độc tính chồng chéo về giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và phát ban. Đối với những độc tính này, bước điều chỉnh liều đầu tiên là ngưng/giảm liều lenalidomide. Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của lenalidomide, phần Dược lý, Dược động học để biết các bước giảm liều đối với những độc tính này.
- xem Bảng 4

Thuốc dùng đồng thời
Nên xem xét điều trị dự phòng kháng virus ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng NINLARO để làm giảm nguy cơ tái hoạt virus herpes zoster. Các bệnh nhân được thu nhận vào nghiên cứu với NINLARO đã được điều trị dự phòng kháng virus có tỷ lệ nhiễm herpes zoster thấp hơn so với những bệnh nhân không được điều trị dự phòng.
Khuyến cáo điều trị dự phòng huyết khối ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng NINLARO phối hợp với lenalidomide và dexamethasone và nên dựa trên đánh giá nguy cơ và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
Đối với các thuốc khác có thể cần dùng đồng thời, tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm hiện tại của lenalidomide và dexamethasone.
Các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người cao tuổi
Không cần điều chỉnh liều NINLARO đối với bệnh nhân trên 65 tuổi.
Việc ngừng điều trị ở bệnh nhân > 75 tuổi đã được báo cáo ở 13 bệnh nhân (28%) trong phác đồ NINLARO và 10 bệnh nhân (16%) trong phác đồ giả dược. Loạn nhịp tim ở bệnh nhân > 75 tuổi đã được quan sát thấy ở 10 bệnh nhân (21%) trong phác đồ NINLARO và 9 bệnh nhân (15%) trong phác đồ giả dược.
Suy gan
Không cần điều chỉnh liều NINLARO đối với bệnh nhân suy gan nhẹ (bilirubin toàn phần ≤ giới hạn trên của mức bình thường (ULN) và aspartate aminotransferase (AST) > ULN hoặc bilirubin toàn phần > 1-1,5 lần ULN và bất kỳ AST nào). Khuyến cáo dùng mức liều giảm là 3 mg ở những bệnh nhân suy gan trung bình (bilirubin toàn phần > 1,5-3 lần ULN) hoặc suy gan nặng (bilirubin toàn phần > 3 lần ULN) (xem phần Dược lý, Dược động học).
Suy thận
Không cần điều chỉnh liều NINLARO đối với bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin ≥ 30 mL/phút). Khuyến cáo dùng mức liều giảm là 3 mg ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần phải thẩm phân. NINLARO không thể thẩm phân được, do đó có thể được dùng mà không cần quan tâm đến thời gian thẩm phân (xem phần Dược lý, Dược động học).
Tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của lenalidomide để biết về điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Nhóm bệnh nhân trẻ em
Độ an toàn và hiệu quả của NINLARO ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được xác định. Hiện không có dữ liệu.
Cách dùng
NINLARO được dùng đường uống.
Nên dùng NINLARO vào khoảng cùng một thời điểm vào ngày thứ 1, 8 và 15 của mỗi chu kỳ điều trị, ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn (xem phần Dược lý, Dược động học). Nên uống nguyên cả viên nang với nước. Không được nghiền nát, nhai hoặc mở ra.
Đăng xuất