Advertisement
Advertisement
Migomik

Migomik Tác dụng không mong muốn

dihydroergotamine

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm J.V
Vidal Prescribing Info
Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo hệ cơ quan và tần suất gặp phải: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có)
Hệ miễn dịch
+ Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (như phát ban, phù nề, nổi mề đay và khó thở).
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
+ Hiếm gặp: tê, ngứa ran ngón tay và ngón chân, chóng mặt, đau đầu.
Hệ tim mạch
+ Hiếm gặp: nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, xơ hóa nội tâm mạc*, đau thắt ngực.
Hệ mạch máu
+ Hiếm gặp: tăng huyết áp, đau thắt ngực**, thiếu máu cục bộ ngoại biên.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất
+ Hiếm gặp: khó thở, xơ hóa màng phổi.
Hệ tiêu hóa
+ Ít gặp: buồn nôn, nôn.
+ Hiếm gặp: đau bụng, tiêu chảy, xơ hóa sau phúc mạc.
+ Không rõ tần suất: hoại thư đường tiêu hóa.
Da và mô dưới da
+ Hiếm gặp: mề đay, phát ban.
Hệ cơ xương và mô liên kết
+ Không rõ tần suất: chuột rút.
Tổn thương, độc tính và các biến chứng điều trị: nhiễm độc ergot.
(*) Ở những bệnh nhân dùng dihydroergotamin đường uống thường xuyên trong nhiều năm có sự phát triển của xơ hóa, đặc biệt ở màng phổi và sau phúc mạc. Cũng đã có các báo cáo về sự xơ hóa ở van tim.
(**) Nếu quan sát thấy các dấu hiệu của đau thắt ngực, cần ngưng dùng thuốc và bắt đầu điều trị bằng thuốc giãn mạch ngoại biên.
(***) Các triệu chứng của nhiễm độc ergot bao gồm co thắt mạch nghiêm trọng cùng với các triệu chứng rối loạn mạch máu ngoại biên ở tứ chi và các mô khác (co thắt mạch thận hoặc não).
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement