Migomik

Migomik

dihydroergotamine

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm J.V
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
Mỗi viên: Dihydroergotamin mesylat 3 mg hoặc 5 mg.
Mô tả
Migomik 5
Thành phần tá dược: Cellactose 80 (gồm lactose monohydrat và cellulose), natri croscarmellose, magnesi stearat.
Dạng bào chế: Viên nén. Viên nén hình caplet, màu trắng, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Chống đau nửa đầu/hủy giao cảm alpha (alpha adrenolytic).
Mã ATC: N02CA01
Dihydroergotamin là ergotamin (alcaloid của nấm cựa gà) được hydro hóa, có tác dụng dược lý phức tạp. Thuốc có ái lực với cả hai thụ thể alpha-adrenegic và thụ thể serotoninergic, do đó vừa có tác dụng kích thích (liều điều trị) vừa có tác dụng ức chế (liều cao).
Dihydroergotamin có ái lực trung bình đến cao đối với các loại thụ thể khác nhau của serotonin (alpha-adrenergic và dopamin D2). Nó cho thấy hoạt động chủ vận đặc biệt cao trên thụ thể 5-HT1D, tác động được xem là đóng góp vào hiệu quả đối với chứng đau nửa đầu. Tác động chủ vận này giúp giảm phóng thích chất dẫn truyền thần kinh được cho là có ảnh hưởng đến hệ mạch máu não và/ hoặc ngăn ngừa viêm nhiễm thần kinh và kích thích các thụ thể cảm nhận đau. So với ergotamin, dihydroergotamin chẹn thụ thể alpha-adrenergic ở mức độ lớn hơn. Tuy nhiên trái ngược với sự kích thích co mạch của ergotamin thông qua thụ thể 5-HT2A, dihydroergotamin chặn các thụ thể này.
Trong giảm huyết áp thế đứng: Dihydroergotamin có tác dụng chọn lọc gây co mạch các mạch chứa (tĩnh mạch, tiểu tĩnh mạch), hầu như không có tác dụng đến các mạch cản (động mạch, tiểu động mạch). Tăng trương lực tĩnh mạch dẫn tới phân lại máu, do vậy sẽ ngăn tích máu quá nhiều ở tĩnh mạch.
Trong bệnh đau nửa đầu: Lúc đầu, thuốc có tác dụng bù lại mức thiếu serotonin trong huyết tương. Sau đó, do kích thích tác dụng của serotonin nên đã chống lại mất trương lực của hệ mạch ngoài sọ, đặc biệt là hệ mạch cảnh đã bị giãn. Để điều trị cơn đau nửa đầu, nên tiêm dihydroergotamin (tác dụng nhanh). Để phòng ngừa cơn đau nửa đầu, nên dùng viên uống kéo dài, để ổn định trương lực hệ mạch ngoài sọ.
Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, khoảng 30% lượng thuốc được hấp thu. Thuốc được hấp thu nhanh (nửa đời 10-20 phút) và nồng độ huyết tương tối đa đạt được sau 1 giờ. Tác dụng chống đau đầu do vận mạch phụ thuộc vào thời điểm dùng thuốc sau khi xuất hiện đau đầu. Dihydroergotamin được hấp thu nhanh chóng và bị chuyển hóa lần đầu ở gan khiến cho sinh khả dụng của dược chất ban đầu chỉ khoảng 1%. Vì dihydroergotamin có chất chuyển hóa 8'-hydroxyl có hoạt tính nên tổng sinh khả dụng tương ứng khoảng 6-8%.
Phân bố: Dihydroergotamin liên kết với protein huyết tương 93%. Thể tích phân bố biểu kiến 30 lít/kg.
Chuyển hóa: Dihydroergotamin chuyển hóa chủ yếu ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính 8′-β-hydroxydihydroergotamin. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa này cao hơn dihydroergotamin. Quá trình oxy hóa tạo ra 8′,10′-dihydroxydihydroergotamin cũng có hoạt tính. Các chất chuyển hóa khác cũng được tạo thành.
Thải trừ: Độ thanh thải toàn thân khoảng 1,5 lít/phút phản ánh thuốc thanh thải chủ yếu qua gan. Thải trừ chủ yếu qua đường mật ra phân. Thải trừ qua nước tiểu cả chất ban đầu và chất chuyển hóa 1-3% nếu dùng uống. Thời gian bán thải khoảng 10 giờ (15 giờ).
Chỉ định/Công dụng
- Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm huyết áp nguyên phát hay thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt hay mệt mỏi kéo dài.
- Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và các bệnh đau đầu do vận mạch.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng:
Điều trị theo giai đoạn các chứng đau đầu liên quan mạch máu, đặc biệt là đau nửa đầu hoặc tương tự đau nửa đầu:
Liều thường dùng là 2,5-5 mg x 2 lần/ngày hoặc 3 mg x 3 lần/ngày.
Không nên vượt quá liều tối đa hằng ngày là 10 mg dihydroergotamin mesylat.
Người cao tuổi: Không khuyến cáo sử dụng dihydroergotamin ở người cao tuổi.
Suy thận: Nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng và không chạy thận nhân tạo. Có thể cần chỉ định sự giám sát thích hợp.
Suy gan: Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình nên được giám sát thích hợp. Chống chỉ định dihydroergotamin đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhi: Tính an toàn và hiệu quả của dihydroergotamin đối với trẻ em 0-18 tuổi chưa được thiết lập. Không có sẵn dữ liệu.
Cách dùng:
- Dùng đường uống, uống ngay trước bữa ăn. Để có tác dụng nhất trong đau đầu do vận mạch phải dùng thuốc ngay khi bắt đầu có triệu chứng đầu tiên rõ rệt (trong giai đoạn tiền triệu: nếu có một triệu chứng hoặc lúc bắt đầu cơn đau).
- Nên nuốt nguyên viên với nước.
- Lượng thuốc cần dùng, tốc độ và mức độ giảm đau liên quan trực tiếp đến dùng thuốc sớm hay muộn.
- Sau khi dùng liều khởi đầu, bệnh nhân cần nằm nghỉ và thư giãn trong phòng tối, yên tĩnh.
- Nếu một lần quên dùng thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Trong trường hợp gần đến giờ dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi dùng.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Suy tuần hoàn ngoại biên, bệnh lý tắc nghẽn mạch máu, các rối loạn có thể dẫn đến co thắt mạch: bệnh mạch vành (đặc biệt đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực do co thắt mạch), tăng huyết áp không được điều trị, các tình trạng nhiễm khuẩn, sốc, rối loạn co thắt mạch, hội chứng Raynaud.
Viêm động mạch thái dương.
Đau nửa đầu liệt nửa người. Đau nửa đầu thể động mạch nền.
Suy gan nặng.
Dùng chung với các chất ức chế CYP 3A4 mạnh như các chất kháng nấm (imidazol hoặc các dẫn xuất triazol), kháng sinh nhóm macrolid (ngoại trừ azithromycin), chất ức chế protease HIV.
Dùng chung với các chất gây co mạch bao gồm các ergot alkaloid, sumatriptan, các chất chủ vận thụ thể 5-HT1 và nicotin.
Không nên dùng MIGOMIK 5 trong vòng 6 giờ sau khi uống sumatriptan hoặc các chất chủ vận thụ thể 5-HT1. Ngược lại, sumatriptan và các chất chủ vận thụ thể 5-HT1 không nên dùng trong vòng 24 giờ sau khi uống MIGOMIK 5.
Cảnh báo và thận trọng
Dihydroergotamin có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng gọi là xơ hóa bao gồm xơ hóa sau phúc mạc, tim, phổi và màng phổi cũng như nguy cơ nhiễm độc ergot (bao gồm cả các trường hợp nghiêm trọng với triệu chứng co thắt mạch máu ngoại biên) có thể dẫn đến tử vong. Bệnh nhân có tiền sử rối loạn xơ hóa do thuốc như xơ hóa sau phúc mạc và màng phổi nên được theo dõi chặt chẽ.
Cần thông báo cho bệnh nhân những triệu chứng sẽ xuất hiện đầu tiên sau khi sử dụng liều vượt quá liều tối đa bao gồm dị cảm (như tê, ngứa ran) ngón tay và ngón chân, buồn nôn, nôn không liên quan đến đau nửa đầu, các triệu chứng của thiếu máu cơ tim.
Khi các triệu chứng dị cảm ngoại biên (như tê, ngứa ran) và các triệu chứng của thiếu máu cơ tim xảy ra, cần ngưng điều trị ngay lập tức, bác sĩ cần tư vấn và điều trị bằng thuốc giãn mạch.
Suy gan
Bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, đặc biệt ứ mật cần được theo dõi chặt chẽ để tránh phơi nhiễm quá mức với thuốc do quá trình trao đổi chất bị suy giảm.
Suy thận
Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng và không chạy thận nhân tạo. Có thể cần chỉ định sự giám sát thích hợp.
Điều trị đau đầu trong thời gian dài bằng thuốc giảm đau có thể làm trầm trọng hơn tình trạng đau đầu. Nếu đã nghi ngờ hoặc xác nhận tình trạng này, cần đưa ra lời khuyên y tế và ngừng việc điều trị. Chẩn đoán đau đầu do điều trị quá mức nên được xem xét ở những bệnh nhân đau đầu thường xuyên hoặc hằng ngày mặc dù (hoặc do) sử dụng thuốc đau đầu thường xuyên.
Tá dược
Thuốc chứa tá dược lactose monohydrat. Do đó, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về việc không dung nạp galactose, thiếu lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành, máy móc
Bệnh nhân bị chóng mặt khi sử dụng MIGOMIK 5 không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai
Dihydroergotamin có tác dụng co bóp tử cung và do đó có thể gây ra chuyển dạ sớm hoặc tăng trương lực cơ tử cung. Do đó chống chỉ định MIGOMIK 5 trong thai kỳ.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú
Dihydroergotamin được bài tiết qua sữa mẹ với lượng có nguy cơ ảnh hưởng đến trẻ nhỏ. Vì vậy chống chỉ định sử dụng MIGOMIK 5 ở phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác
Chống chỉ định sử dụng đồng thời dihydroergotamin với các chất ức chế P450 3A (CYP 3A) như kháng sinh nhóm macrolid (ví dụ erythromycin, troleandomycin, clarithromycin), chất ức chế protease HIV (ví dụ ritonavir, indinavir, nelfinavir) hoặc các thuốc kháng nấm nhóm azol (ví dụ ketoconazol, itraconazol, voriconazol). Vì điều này có thể làm tăng nồng độ của dihydroergotamin dẫn đến ngộ độc ergotamin (co mạch cùng với thiếu máu ở tứ chi và các mô khác).
Các chất ức chế trung bình và yếu CYP 3A4 như cimetidin, fluvoxamin, verapamil, diltiazem, cyclosporin và nước bưởi chùm có thể làm tăng sự phơi nhiễm với dihydroergotamin. Vì vậy cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc này.
Dihydroergotamin cũng được chứng minh là chất ức chế CYP 3A4. Không có tương tác dược động học nào với các isoenzym cytochrome P450 khác được biết đến. Tránh sử dụng đồng thời dihydroergotamin với các tác nhân gây co mạch khác bao gồm các ergot alkaloid, sumatriptan và các chất chủ vận thụ thể 5-HT1 khác cũng như nicotin (ví dụ đối với người hút thuốc) vì điều này có thể dẫn đến sự tăng co mạch.
Cần thận trọng về khoảng cách thời gian dùng thuốc khi sử dụng dihydroergotamin sau khi điều trị với chất chủ vận thụ thể 5-HT1 và ngược lại khi dùng chất chủ vận thụ thể 5-HT1 sau khi dùng dihydroergotamin.
Mặc dù phối hợp dihydroergotamin với các thuốc chẹn beta (như propranolol) cho thấy sự dung nạp tốt. Tuy nhiên cần thận trọng ở những bệnh nhân suy tuần hoàn ngoại biên.
Sử dụng glyceryl trinitrat đường uống cùng với dihydroergotamin cho thấy sự gia tăng đáng kể sinh khả dụng của dihydroergotamin.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo hệ cơ quan và tần suất gặp phải: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (không ước tính được từ dữ liệu sẵn có)
Hệ miễn dịch
+ Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (như phát ban, phù nề, nổi mề đay và khó thở).
Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên
+ Hiếm gặp: tê, ngứa ran ngón tay và ngón chân, chóng mặt, đau đầu.
Hệ tim mạch
+ Hiếm gặp: nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, xơ hóa nội tâm mạc*, đau thắt ngực.
Hệ mạch máu
+ Hiếm gặp: tăng huyết áp, đau thắt ngực**, thiếu máu cục bộ ngoại biên.
Hệ hô hấp, ngực và trung thất
+ Hiếm gặp: khó thở, xơ hóa màng phổi.
Hệ tiêu hóa
+ Ít gặp: buồn nôn, nôn.
+ Hiếm gặp: đau bụng, tiêu chảy, xơ hóa sau phúc mạc.
+ Không rõ tần suất: hoại thư đường tiêu hóa.
Da và mô dưới da
+ Hiếm gặp: mề đay, phát ban.
Hệ cơ xương và mô liên kết
+ Không rõ tần suất: chuột rút.
Tổn thương, độc tính và các biến chứng điều trị: nhiễm độc ergot.
(*) Ở những bệnh nhân dùng dihydroergotamin đường uống thường xuyên trong nhiều năm có sự phát triển của xơ hóa, đặc biệt ở màng phổi và sau phúc mạc. Cũng đã có các báo cáo về sự xơ hóa ở van tim.
(**) Nếu quan sát thấy các dấu hiệu của đau thắt ngực, cần ngưng dùng thuốc và bắt đầu điều trị bằng thuốc giãn mạch ngoại biên.
(***) Các triệu chứng của nhiễm độc ergot bao gồm co thắt mạch nghiêm trọng cùng với các triệu chứng rối loạn mạch máu ngoại biên ở tứ chi và các mô khác (co thắt mạch thận hoặc não).
Quá liều
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, đau đầu, nhịp tim nhanh, chóng mặt, các dấu hiệu ngoại biên và triệu chứng co thắt mạch (như tê, ngứa ran, thiếu máu cục bộ ngoại biên, hoại thư, đau ở tứ chi) và hôn mê.
Cách xử trí khi dùng quá liều
Than hoạt tính được khuyến cáo sử dụng trong trường hợp quá liều. Có thể xem xét rửa dạ dày nếu chỉ vừa mới uống quá liều trong một thời gian ngắn. Điều trị triệu chứng và theo dõi chặt chẽ hệ tim mạch.
Trong trường hợp phản ứng co mạch nghiêm trọng, nên sử dụng thuốc giãn mạch đường tiêm tĩnh mạch như nitroprussid, phentolamin hoặc dihydralazin, làm nóng tại vùng bị tổn thương và chăm sóc để phòng ngừa tổn thương mô. Trong trường hợp co thắt mạch vành, nên thực hiện điều trị thích hợp như bắt đầu với nitroglycerin.
Bảo quản
Nơi khô, dưới 30oC, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).
Phân loại MIMS
Thuốc trị đau nửa đầu
Phân loại ATC
N02CA01 - dihydroergotamine ; Belongs to the class of ergot alkaloids preparations. Used to relieve migraine.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Migomik Viên nén dài 3 mg
Trình bày/Đóng gói
10 × 10's;3 × 10's