Migomik

Migomik

dihydroergotamine

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm J.V
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Dihydroergotamin mesylat.
Chỉ định/Công dụng
Rối loạn tuần hoàn thế đứng, giảm HA nguyên phát/thứ phát, có triệu chứng như chóng mặt hay mệt mỏi kéo dài. Điều trị từng đợt để ngăn chặn đau nửa đầu và đau đầu do vận mạch.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
3 mg x 3 lần/ngày, 5 mg x 2 lần/ngày. Người cao tuổi: Không khuyến cáo sử dụng. Suy thận: Cần giảm liều. Suy gan: Cần giám sát, chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan nặng. Bệnh nhi: Không có sẵn dữ liệu.
Cách dùng
Uống ngay trước bữa ăn. Để có tác dụng nhất trong đau đầu do vận mạch phải dùng thuốc ngay khi bắt đầu có triệu chứng đầu tiên rõ rệt (trong giai đoạn tiền triệu: nếu có một triệu chứng hoặc lúc bắt đầu cơn đau). Sau khi dùng liều khởi đầu, bệnh nhân cần nằm nghỉ và thư giãn trong phòng tối, yên tĩnh.
Chống chỉ định
Mẫn cảm với hoạt chất, thành phần thuốc. Phụ nữ có thai, đang cho con bú. Suy tuần hoàn ngoại biên, bệnh lý tắc nghẽn mạch máu, các rối loạn có thể dẫn đến co thắt mạch: bệnh mạch vành (đặc biệt đau thắt ngực không ổn định hoặc đau thắt ngực do co thắt mạch), tăng HA không được điều trị, các tình trạng nhiễm khuẩn, sốc, rối loạn co thắt mạch, hội chứng Raynaud, viêm động mạch thái dương, đau nửa đầu liệt nửa người, đau nửa đầu thể động mạch nền, suy gan nặng, dùng chung với chất ức chế CYP 3A4 mạnh như các chất kháng nấm (imidazol hoặc các dẫn xuất triazol), kháng sinh nhóm macrolid (ngoại trừ azithromycin), chất ức chế protease HIV, dùng chung với chất gây co mạch bao gồm ergot alkaloid, sumatriptan, chất chủ vận thụ thể 5-HT1 và nicotin. Không nên dùng MIGOMIK 5 trong vòng 6 giờ sau khi uống sumatriptan hoặc chất chủ vận thụ thể 5-HT1. Không nên dùng sumatriptan và chất chủ vận thụ thể 5-HT1  trong vòng 24 giờ sau khi uống dihydroergotamin mesylat.
Thận trọng
Có thể gây co thắt mạch, kể cả đau thắt ngực và thường liên quan liều dùng. Ngưng thuốc ngay khi có dấu hiệu và triệu chứng co mạch, đau thắt ngực, hội chứng bất thường như thiếu máu cục bộ mạc treo ruột. Không có tác dụng trong các loại đau đầu khác và không có tính chất giảm đau. Dihydroergotamin có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng là xơ hóa bao gồm xơ hóa sau phúc mạc, tim, phổi và màng phổi cũng như nguy cơ nhiễm độc ergot (bao gồm các trường hợp nghiêm trọng với triệu chứng co thắt mạch máu ngoại biên) có thể dẫn đến tử vong.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp: đau đầu; buồn nôn, nôn; chân bị chuột rút, đau nhức. Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (như phát ban, phù nề, nổi mề đay và khó thở), tê, ngứa ran ngón tay và ngón chân, chóng mặt, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim, xơ hóa nội tâm mạc, đau thắt ngực, tăng HA, đau thắt ngực, thiếu máu cục bộ ngoại biên, khó thở, xơ hóa màng phổi, đau bụng, tiêu chảy, xơ hóa sau phúc mạc, mề đay, phát ban.
Tương tác
Chất ức chế CYP 3A (như kháng sinh macrolid, chất ức chế protease HIV, thuốc kháng nấm azol): có thể gây tăng nồng độ dihydroergotamin dẫn đến ngộ độc ergotamin (không dùng đồng thời). Chất ức chế CYP 3A4 (như cimetidin, fluvoxamin, verapamil, cyclosporin, nước bưởi): có thể làm tăng tác dụng của dihydroergotamin (cần thận trọng khi kết hợp). Dihydroergotamin ức chế CYP 3A: tránh dùng cùng các thuốc gây co mạch khác (như ergot alkaloid, sumatriptan và nicotin). Chú ý thời gian sử dụng giữa dihydroergotamin và chất chủ vận thụ thể 5-HT1. Cẩn thận khi dùng dihydroergotamin với thuốc chẹn beta ở bệnh nhân suy tuần hoàn ngoại biên. Glyceryl trinitrat uống: có thể tăng sinh khả dụng của dihydroergotamin.
Phân loại MIMS
Thuốc trị đau nửa đầu
Phân loại ATC
N02CA01 - dihydroergotamine ; Belongs to the class of ergot alkaloids preparations. Used to relieve migraine.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Migomik Viên nén dài 3 mg
Trình bày/Đóng gói
10 × 10's;3 × 10's