TREMFYA được sử dụng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các bệnh thuộc chỉ định của TREMFYA.
Liều dùng
Vảy nến thể mảng
Liều khuyến cáo là TREMFYA 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần.
Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 16 tuần điều trị.
Viêm khớp vảy nến
Liều khuyến cáo là TREMFYA 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần. Đối với bệnh nhân nguy cơ cao bị tổn thương khớp dựa trên đánh giá lâm sàng, có thể cân nhắc liều 100 mg mỗi 4 tuần (xem mục Dược lý - Đặc tính dược lực học).
Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 24 tuần điều trị.
Đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi (≥ 65 tuổi): Không cần chỉnh liều (xem mục Dược lý - Đặc tính dược động học). Thông tin trên bệnh nhân ≥ 65 tuổi còn hạn chế và trên bệnh nhân ≥ 75 tuổi còn rất hạn chế (xem mục Dược lý - Đặc tính dược động học).
Suy gan hoặc suy thận: TREMFYA chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này. Chưa có khuyến cáo về liều điều trị. Để có thêm thông tin về thải trừ guselkumab, xem mục Dược lý - Đặc tính dược động học.
Đối tượng bệnh nhân nhi: Tính an toàn và hiệu quả của TREMFYA trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được xác định. Chưa có dữ liệu liên quan.
Cách dùng
Tiêm dưới da. Nếu có thể, nên tránh tiêm tại vùng da có biểu hiện vảy nến.
Sau khi được hướng dẫn đầy đủ về kỹ thuật tiêm dưới da, bệnh nhân có thể tự tiêm TREMFYA nếu được bác sĩ xác định rằng điều này là phù hợp. Tuy nhiên, bác sĩ cần đảm bảo bệnh nhân được theo dõi phù hợp về mặt y khoa. Bệnh nhân nên được hướng dẫn để tiêm toàn bộ lượng TREMFYA theo “Hướng dẫn sử dụng” được cung cấp trong hộp thuốc.
Để có thêm hướng dẫn về chuẩn bị và thận trọng đặc biệt trong khi sử dụng, xin tham khảo mục Thận trọng lúc dùng - Thận trọng đặc biệt khi tiêu hủy và xử lý khác và “Hướng dẫn sử dụng”.
Đăng xuất