Tremfya

Tremfya

guselkumab

Nhà sản xuất:

Cilag AG

Nhà tiếp thị:

Johnson & Johnson
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Mỗi mL: Guselkumab 100 mg.
Chỉ định/Công dụng
Vảy nến thể mảng: TREMFYA được chỉ định điều trị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng ở bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị toàn thân. Viêm khớp vảy nến: TREMFYA đơn trị liệu hoặc phối hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định để điều trị viêm khớp vảy nến thể hoạt động ở bệnh nhân người lớn đáp ứng không đầy đủ hoặc không dung nạp với một trị liệu dùng thuốc chống thấp khớp tác dụng chậm (DMARD) trước đó.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Vảy nến thể mảng: liều khuyến cáo là TREMFYA 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần. Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 16 tuần điều trị. Viêm khớp vảy nến: liều khuyến cáo là TREMFYA 100 mg tiêm dưới da vào tuần 0 và 4, tiếp nối bởi một liều duy trì mỗi 8 tuần. Đối với bệnh nhân nguy cơ cao bị tổn thương khớp dựa trên đánh giá lâm sàng, có thể cân nhắc liều 100 mg mỗi 4 tuần. Nên cân nhắc ngừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng sau 24 tuần điều trị.
Cách dùng
Tiêm dưới da. Tránh tiêm tại vùng da có biểu hiện vảy nến.
Chống chỉ định
Quá mẫn nghiêm trọng với thành phần thuốc. Các nhiễm trùng thể hoạt động quan trọng về lâm sàng (lao thể hoạt động).
Thận trọng
Đánh giá tình trạng nhiễm lao trước điều trị. Có thể tăng nguy cơ nhiễm trùng, xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Khi dùng liều mỗi 4 tuần, nên đánh giá enzyme gan ở thời điểm ban đầu và định kỳ sau đó. Không nên sử dụng đồng thời vaccine sống. Phụ nữ mang thai (tránh dùng), phụ nữ cho con bú (cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và của mẹ).
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp. Thường gặp: Đau đầu; tiêu chảy; đau khớp; phản ứng tại chỗ tiêm; transaminase tăng.
Phân loại MIMS
Thuốc ức chế miễn dịch
Phân loại ATC
L04AC16 - guselkumab ; Belongs to the class of interleukin inhibitors. Used as immunosuppressants.
Thông tin bổ sung
Cơ chế tác dụng, tính an toàn và hiệu quả trên lâm sàng
Guselkumab là một kháng thể đơn dòng (mAb) IgG1λ của người gắn kết một cách có chọn lọc với interleukin 23 (IL-23) với độ đặc hiệu và ái lực cao. Trong bệnh vảy nến thể mảng và viêm khớp vảy nến, Guselkumab thể hiện tác dụng lâm sàng thông qua phong tỏa con đường cytokine IL-23.
Tính an toàn và hiệu quả của guselkumab đã được chứng minh qua các nghiên cứu lâm sàng pha III ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng hoạt chất với adalimumab, sekukinumab, ustekinumab và giả dược ở người lớn bị bệnh vảy nến thể mảng trung bình đến nặng có chỉ định quang trị liệu hoặc điều trị toàn thân dùng thuốc toàn thân (Nghiên cứu VOYAGE-1 và VOYAGE-2, ECLIPSE và NAVIGATE).
Bên cạnh đó, guselkumab đã cho thấy cải thiện dấu hiệu và triệu chứng, chức năng thực thể và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe, và giảm tỷ lệ tiến triển tổn thương khớp ngoại vi ở bệnh nhân người lớn mắc viêm khớp vảy nến thể hoạt động (nghiên cứu DISCOVER 1 và DISCOVER 2).
Code: CP-435939
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Tremfya Bơm tiêm đóng sẵn thuốc 100 mg/mL
Trình bày/Đóng gói
1's