Rất thường gặp: ≥ 1/10,
Thường gặp: ≥ 1/100 tới < 1/10,
Ít gặp: ≥ 1/1000 tới < 1/100,
Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 tới < 1/1000,
Chưa rõ: không ước tính được từ các dữ liệu có sẵn.
Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất (phản ứng có tỷ lệ mới xuất hiện > 5% và có tỷ lệ cao hơn so với giả dược trong ít nhất 1 chỉ định điều trị trong các nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với topiramat) bao gồm: chán ăn, giảm ngon miệng, suy nghĩ chậm, trầm cảm, rối loạn ngôn ngữ diễn đạt, mất ngủ, bất thường về phối hợp vận động, rối loạn chú ý, choáng váng, rối loạn vận ngôn, rối loạn vị giác, giảm cảm giác, ngủ lịm, giảm trí nhớ, rung giật nhãn cầu, dị cảm, buồn ngủ, run, nhìn đôi, nhìn mờ, tiêu chảy, buồn nôn, mệt mỏi, dễ kích thích, và giảm cân.
- xem Bảng 4a & 4b.


Dị tật bẩm sinh và những hạn chế phát triển bào thai (xem Cảnh báo và thận trọng và Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
Trẻ em
Các phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên hơn ở trẻ em (≥ 2 lần) so với người lớn trong các thử nghiệm mù đôi có đối chứng, bao gồm:
• Giảm ngon miệng
• Tăng thèm ăn
• Nhiễm toan tăng clo máu
• Giảm kali máu
• Hành vi bất thường
• Kích động
• Thờ ơ
• Mất ngủ đầu giấc
• Ý định tự tử
• Rối loạn chú ý
• Ngủ lịm
• Rối loạn nhịp thức ngủ trong ngày
• Chất lượng giấc ngủ kém
• Tăng tiết nước mắt
• Nhịp xoang chậm
• Cảm giác bất ổn
• Rối loạn dáng đi
Các phản ứng bất lợi không xảy ra ở người lớn nhưng được báo cáo ở trẻ em trong các nghiên cứu mù đôi có đối chứng bao gồm:
• Tăng bạch cầu ái toan
• Tăng động do tâm thần vận động
• Chóng mặt
• Nôn
• Tăng thân nhiệt
• Sốt
• Mất khả năng học tập
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ liên quan đến thuốc
Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ liên quan đến thuốc sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường là điều quan trọng. Điều này giúp giám sát liên tục cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm. Nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo bất kỳ các phản ứng bất lợi nghi ngờ có liên quan qua hệ thống báo cáo của quốc gia.
View ADR Reporting Link
Đăng xuất