Topamax

Topamax

topiramate

Nhà sản xuất:

Johnson & Johnson

Nhà phân phối:

Gigamed
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Topiramat.
Chỉ định/Công dụng
Đơn trị (cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em >6 tuổi): Động kinh cục bộ có/không kèm động kinh toàn thể thứ phát, cơn động kinh co cứng-co giật toàn thể nguyên phát. Phối hợp thuốc (cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥2 tuổi): Cơn động kinh khởi phát cục bộ có/không kèm toàn thể hóa thứ phát, cơn động kinh co cứng-co giật toàn thể nguyên phát, cơn động kinh liên quan h/c Lennox-Gastaut. Điều trị dự phòng (cho người lớn): Đau đầu migraine (sau khi đánh giá kỹ các biện pháp điều trị khác).
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Chỉnh liều dựa trên đáp ứng. Nếu không dung nạp: tăng liều ít hơn hoặc kéo dài hơn thời gian giữa các lần tăng. Động kinh: Đơn trị: Giảm liều từ từ các thuốc chống động kinh phối hợp khi chuyển sang topiramat, khuyến cáo giảm 1/3 mỗi 2 tuần. Người lớn: Khởi đầu 25 mg mỗi tối trong 1 tuần; sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25 hoặc 50 mg/ngày, chia 2 lần; liều đích khởi đầu khuyến cáo: 100-200 mg/ngày chia 2 lần và tối đa 500 mg/ngày chia 2 lần (có thể tới 1000 mg/ngày ở bệnh nhân kháng trị dung nạp với topiramat). Trẻ >6 tuổi: Bắt đầu 0,5-1 mg/kg mỗi tối trong tuần đầu; sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng 0,5-1 mg/kg/ngày chia 2 lần; liều đích khởi đầu khuyến cáo: 100 mg/ngày. Phối hợp thuốc: Người lớn: Khởi đầu 25-50 mg mỗi tối trong 1 tuần; sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng thêm 25-50 mg/ngày, chia 2 lần; khoảng liều 200-400 mg/ngày chia 2 lần. Trẻ ≥2 tuổi: Tổng liều 5-9 mg/kg/ngày chia 2 lần; khởi đầu 25 mg (hoặc thấp hơn) mỗi tối trong tuần đầu tiên; khoảng liều 1-3 mg/kg/ngày; sau đó, mỗi 1 hoặc 2 tuần, tăng liều trong giới hạn 1-3 mg/kg/ngày chia 2 lần; có thể tới 30 mg/kg/ngày. Migraine: Khởi đầu 25 mg mỗi tối trong 1 tuần; sau đó, mỗi tuần tăng thêm 25 mg/ngày; tổng liều khuyến cáo: 100 mg/ngày chia 2 lần (một số bệnh nhân đạt hiệu quả ở 50 mg/ngày, hoặc sử dụng đến 200 mg/ngày). Không khuyến cáo sử dụng điều trị hoặc phòng ngừa migraine ở trẻ em.
Cách dùng
Uống thuốc không cần quan tâm bữa ăn. Không được bẻ viên. Dùng nước đầy đủ (có thể giảm nguy cơ hình thành sỏi thận).
Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Dự phòng migraine cho phụ nữ có thai và phụ nữ độ tuổi sinh sản không sử dụng biện pháp tránh thai.
Thận trọng
Bệnh nhân suy gan/thận, có tiền sử bệnh lý mắt, không dung nạp galactose/thiếu hụt Lapp lactose/rối loạn hấp thu glucose-galactose (không nên dùng). Giảm liều từ từ khi ngừng thuốc. Không dùng điều trị cơn migraine cấp. Theo dõi dấu hiệu ý định và hành vi tự tử. Nếu khiếm khuyết thị giác xảy ra, toan chuyển hóa xuất hiện và kéo dài: giảm liều hoặc ngừng dùng. Bệnh não do tăng ammoniac huyết (nếu xuất hiện hôn mê không rõ nguyên nhân hoặc thay đổi trạng thái tâm thần). Theo dõi chức năng nhận thức và cân nặng. Phụ nữ có thai, cho con bú. Lái xe, vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: viêm mũi họng; trầm cảm; dị cảm, buồn ngủ, choáng váng; buồn nôn, tiêu chảy; mệt mỏi; giảm cân. Thường gặp: thiếu máu; quá mẫn; chán ăn, giảm ngon miệng; suy nghĩ chậm, mất ngủ, rối loạn ngôn ngữ diễn đạt, lo âu, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, gây hấn, thay đổi khí sắc, kích động, tính khí bất thường, khí sắc trầm cảm, giận dữ, hành vi bất thường; rối loạn chú ý, suy giảm trí nhớ, chứng quên, rối loạn nhận thức, giảm chức năng tâm thần, giảm các kỹ năng tâm thần vận động, co giật, bất thường về phối hợp vận động, run, ngủ lịm, giảm cảm giác, rung giật nhãn cầu, rối loạn vị giác, rối loạn thăng bằng, rối loạn vận ngôn, run chủ ý, an thần; nhìn mờ, nhìn đôi, rối loạn thị giác; chóng mặt, ù tai, đau tai; khó thở, chảy máu mũi, sung huyết mũi, sổ mũi, ho; nôn, táo bón, đau vùng bụng trên, khó tiêu, đau bụng, khô miệng, khó chịu ở dạ dày, dị cảm ở miệng, viêm dạ dày, khó chịu ở bụng; rụng tóc, phát ban, ngứa; đau khớp, co thắt cơ, đau cơ, co rút cơ, yếu cơ, đau cơ xương vùng ngực; sỏi thận, tiểu lắt nhắt, tiểu khó, lắng đọng Ca ở thận; sốt, suy nhược, dễ kích thích, rối loạn dáng đi, cảm giác bất thường, cảm giác khó ở; tăng cân.
Tương tác
Phenytoin, carbamazepin: giảm nồng độ topiramat huyết tương. Digoxin: giảm nồng độ digoxin huyết thanh. Cỏ Thánh John (Hypericum perforatum): nguy cơ giảm nồng độ topiramat huyết tương dẫn đến mất hiệu quả. Thuốc tránh thai đường uống: khả năng giảm hiệu quả thuốc tránh thai, tăng nguy cơ xuất huyết đột ngột. Risperidon: biến cố bất lợi được báo cáo thường xuyên hơn. Hydrochlorothiazid: giảm kali huyết thanh. Thuốc có khả năng gây sỏi thận: có thể tăng nguy cơ bị sỏi thận. Acid valproic: tăng amoniac máu có thể có hoặc không kèm bệnh não. Metformin, pioglitazon, glyburid. Rượu, thuốc ức chế hệ TKTW khác. Theo dõi nồng độ lithium khi dùng đồng thời.
Phân loại MIMS
Thuốc chống co giật / Thuốc trị đau nửa đầu
Phân loại ATC
N03AX11 - topiramate ; Belongs to the class of other antiepileptics.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Topamax Viên nén 25 mg
Trình bày/Đóng gói
6 × 10's
Dạng
Topamax Viên nén 50 mg
Trình bày/Đóng gói
6 × 10's