Mặc dù không có chứng cứ cụ thể về sự tái phát đột ngột khi dừng điều trị bằng valproat nhưng việc ngưng thuốc phải thực hiện từ từ và dưới sự giám sát của bác sĩ.
Rối loạn chức năng gan
Thuốc gây tổn thương gan nghiêm trọng, một số trường hợp dẫn đến tử vong (rất hiếm), những trường hợp có nguy cơ cao: bệnh nhân điều trị phối hợp nhiều thuốc chống động kinh; trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi; trẻ em có rối loạn động kinh nặng; người mắc hội chứng não hữu cơ; rối loạn chuyển hóa bẩm sinh hoặc chậm phát triển trí tuệ. Sau 3 tuổi, mức độ tổn thương gan giảm đáng kể và giảm theo độ tuổi.
Ở trẻ em dưới 3 tuổi chỉ nên dùng valproat đơn trị liệu khi đã đánh giá lợi ích điều trị so với nguy cơ tổn thương gan. Trước khi dùng thuốc cần tiến hành các xét nghiệm: công thức máu, thời gian đông máu, thời gian thromboplastin, hoạt tính amylase huyết thanh, AST, ALT, bilirubin, glucose protein.
Ở trẻ dưới 16 tuổi, tránh dùng đồng thời với salicylat (hội chứng Reye).
Trong hầu hết các trường hợp, tổn thương gan như vậy xảy ra trong 6 tháng đầu điều trị, thời gian nguy cơ tối đa là 2 – 12 tuần.
Những dấu hiệu nhận biết tổn thương gan trước khi xuất hiện vàng da: suy nhược, chán ăn, trạng thái hôn mê, phù nề, nôn ói nhiều lần, đau thượng vị hoặc tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang được điều trị đúng cách. Khi các dấu hiệu này xảy ra cần thực hiện kiểm tra lâm sàng và đánh giá lại chức năng gan.
Chức năng gan phải đo trước khi điều trị và được theo dõi định kì 6 tháng, đặc biệt ở người có nguy cơ cao hoặc có tiền sử mắc bệnh. Xác nhận tỷ lệ prothrombin thấp bất thường, đặc biệt liên quan đến các bất thường sinh học khác (giảm đáng kể các yếu tố đông máu, tăng nồng độ bilirubin và tăng transaminase) đòi hỏi phải ngưng điều trị bằng MILEPSY 200.
Viêm tụy
Thuốc có thể gây viêm tụy, trẻ em và những bệnh nhân dùng liệu pháp phối hợp nhiều thuốc chống động kinh có nguy cơ cao hơn và có thể dẫn đến tử vong (rất hiếm gặp). Nếu bệnh nhân có các dấu hiệu như buồn nôn, nôn, đau bụng cấp… cần được kiểm tra ngay (đo amylase huyết thanh). Trong trường hợp viêm tụy cần ngưng dùng MILEPSY 200.
Bệnh Von Willebrand
Đã có báo cáo về sự phát triển các triệu chứng bệnh Von Willebrand ở trẻ em. Cần thận trọng khi can thiệp phẫu thuật hoặc sau các chấn thương.
Co giật trầm trọng
Cũng như các thuốc chống động kinh khác, khi dùng valproat thay vì được cải thiện, tình trạng bệnh nhân trở nên nghiêm trọng hơn và có thể xuất hiện những cơn động kinh mới. Trong những trường hợp như vậy bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ ngay lập tức.
Rối loạn hành vi
Đã có những báo cáo rằng bệnh nhân có ý định và hành vi tự sát khi điều trị bằng thuốc chống động kinh. Phân tích những mẫu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng giả dược cũng cho thấy thuốc chống động kinh làm tăng ý định và hành vi tự sát của bệnh nhân. Do đó bệnh nhân cần được tư vấn và theo dõi điều trị thích hợp khi có những dấu hiệu bất thường về tâm lý.
Carbapenem
Không sử dụng đồng thời valproat và carbapenem.
Bệnh nhân mắc bệnh ty lạp thể hoặc bệnh nhân có nguy cơ
Valproat có thể làm trầm trọng hơn các dấu hiệu lâm sàng của bệnh ty lạp thể gây ra bởi sự đột biến gen hạt nhân mã hóa enzym ty thể polymerase (POLG). Đặc biệt những trường hợp viêm gan cấp tính hay tử vong liên quan đến suy gan đã được báo cáo có tần suất cao ở những bệnh nhân có hội chứng thần kinh di truyền do POLG, ví dụ như hội chứng Alpers-Huttenlocher. Những rối loạn POLG nên được xem xét ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình hoặc có những dấu hiệu như tổn thương não, những cơn động kinh dai dẳng, chậm phát triển, rối loạn thần kinh dẫn truyền, thiếu máu cục bộ, đau nửa đầu.
Bé gái/trẻ vị thành niên nữ/phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, phụ nữ mang thai
MILEPSY 200 không nên dùng ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được do valproat có khả năng cao gây quái thai và tiềm tàng nguy có rối loạn phát triển trên trẻ từng bị phơi nhiễm valproat trong thời gian người mẹ mang thai. Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ của thuốc trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân, khi bệnh nhân nhi đến tuổi dậy thì và ngay lập tức khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang được điều trị bằng MILEPSY 200 có kế hoạch mang thai hoặc vừa có thai.
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan tới việc sử dụng MILEPSY 200 trong thai kỳ. (Xem mục Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú).
Chỉ nên tiếp tục điều trị bằng valproat sau khi cân bằng nguy cơ – lợi ích của thuốc được đánh giá bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh.
Huyết học
Các xét nghiệm máu (số lượng tế bào máu, bao gồm số lượng tiểu cầu, thời gian chảy máu và các xét nghiệm đông máu) được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị hoặc trước khi phẫu thuật và trong trường hợp xuất hiện các vết bầm hoặc chảy máu.
Suy thận
Ở bệnh nhân suy thận, có thể cần phải giảm liều và dựa trên kết quả giám sát lâm sàng vì nồng độ thuốc trong huyết tương có thể phản ánh không chính xác.
Lupus ban đỏ hệ thống
Mặc dù rối loạn miễn dịch rất ít được ghi nhận trong quá trình sử dụng valproat, tuy nhiên cần cân nhắc lợi ích thu được với nguy cơ có thể xảy ra lupus ban đỏ hệ thống.
Tăng amoni huyết
Khi nghi ngờ thiếu hụt enzym chuyển hóa ure, cần kiểm tra trước khi điều trị vì có thể gây tăng nồng độ amoni trong huyết tương.
Tăng cân
Milepsy 200 thường gây tăng cân, có thể tăng cân liên tục. Do đó, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ tăng cân khi bắt đầu điều trị để áp dụng những biện pháp phù hợp điều chỉnh cân nặng.
Bệnh nhân tiểu đường
Milepsy 200 được thải trừ chủ yếu qua thận, một phần dưới dạng ceton. Do đó, có thể cho kết quả dương tính giả khi xét nghiệm nước tiểu ở bệnh nhân nghi ngờ tiểu đường.
Bệnh nhân thiếu hụt enzym Carnitine Palmitoyl Transferase loại II (CPT-II) cần được cảnh báo về nguy cơ tiêu cơ vân khi dùng Milepsy 200.
Rượu
Không uống rượu trong thời gian điều trị bằng valproat.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì valproat có thể làm xuất hiện các cơn buồn ngủ thoáng qua đặc biệt khi dùng chung với benzodiazepin.
Đăng xuất