Advertisement
Advertisement
Milepsy 200

Milepsy 200 Tác dụng không mong muốn

valproic acid

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm J.V
Vidal Prescribing Info
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và tần suất không xác định.
Rối loạn gan mật: tổn thương gan, tăng men gan (thường gặp), tổn thương gan nghiêm trọng bao gồm suy gan có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn (rất thường gặp), đau dạ dày, tiêu chảy (thường gặp), những triệu chứng này thường xảy ra trong những ngày đầu dùng thuốc và biến mất sau vài ngày nếu không ngưng điều trị, viêm tụy có thể gây tử vong (ít gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: run (rất thường gặp), đau đầu, suy nhược, ngủ gà, lú lẫn, co giật, suy giảm trí nhớ, kích động (thường gặp), hôn mê*, parkinson; mất ngủ, co giật trầm trọng, thay đổi hànhvi (ít gặp), chứng mất trí có thể đảo ngược, rối loạn nhận thức (rất hiếm gặp).
* Một số hiếm trường hợp tiến triển đến tình trạng hôn mê có thể kèm theo ảo giác hoặc co giật đã được báo cáo. Các trường hợp này thường liên quan đến liều khởi đầu quá cao, tăng liều quá nhanh hoặc sử dụng đồng thời thuốc chống co giật khác, đặc biệt là phenobarbital hoặc topiramat, có thể đảo ngược khi ngưng điều trị hoặc giảm liều.
Rối loạn tâm thần: trạng thái rối loạn, kích động, giảm chú ý (thường gặp), bất thường hành vi, rối loạn học tập ở trẻ em (hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa: hạ natri huyết (thường gặp); tăng amoni huyết (hiếm gặp).
Các trường hợp tăng amoni huyết trung bình mà không làm thay đổi các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra và thường thoáng qua, không nên ngưng điều trị. Tuy nhiên, khi xuất hiện những triệu chứng lâm sàng như nôn mửa, mất ngủ, giảm nhận thức cần ngưng dùng thuốc.
Rối loạn nội tiết: hội chứng ADH (ít gặp), suy giảm hormon tuyến giáp (hiếm gặp).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu, giảm tiểu cầu (thường gặp), giảm số lượng tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) (ít gặp, có thể phục hồi khi ngưng điều trị), bất sản tủy xương (hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: quá mẫn, rụng tóc (thường gặp), phù mạch, phát ban (ít gặp), hoại tử da nhiễm độc (hội chứng Steven – Johnson, hội chứng Lyell), hồng ban đa dạng, hội chứng DRESS (hiếm gặp), mụn trứng cá (rất hiếm gặp).
Rối loạn tuyến vú và hệ thống sinh sản: đau bụng kinh (thường gặp), mất kinh (ít gặp), buồng trứng đa nang, vô sinh ở nam (hiếm gặp), vú to ở nam (rất hiếm gặp).
Rối loạn mạch máu: băng huyết (thường gặp), viêm mạch (ít gặp).
Rối loạn tai: giảm thính lực (thường gặp),
Rối loạn thận và hệ tiết niệu: rối loạn chức năng ống thận gần (hội chứng Falconi) (hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: loãng xương, gãy xương (ít gặp), lupus ban đỏ (hiếm gặp).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực: tràn dịch màng phổi (ít gặp).
Tăng cân (thường gặp), hội chứng thần kinh-cơ (hiếm gặp).
Dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển trí tuệ.
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement