Mỗi viên: Racecadotril 100 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, pregelatinised starch, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate
Dạng bào chế: Viên nang cứng. Viên nang cứng số 2, đầu nang và thân nang màu vàng, đầu nang in logo “

” màu đen, chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà.
Nhóm dược lý: Các thuốc điều trị tiêu chảy khác.
Mã ATC: A07XA04.
Racecadotril là một tiền chất được thủy phân thành chất chuyển hóa có hoạt tính thiorphan. Thiorphan là chất ức chế enkephalinase, một peptidase của màng tế bào hiện diện ở nhiều mô khác nhau, chủ yếu là biểu mô của ruột non. Enzym này tham gia vào cả quá trình thủy phân peptide ngoại sinh và phá hủy peptide nội sinh như các enkephalin. Racecadotril bảo vệ các enkephalin khỏi sự phân hủy của enzym do đó kéo dài tác dụng của chúng tại các synap enkephalinergic ở ruột non và giảm tăng tiết.
Racecadotril là một chất kháng tiết đường ruột đơn thuần. Nó làm giảm sự tăng tiết nước và điện giải ở ruột gây ra do độc tố vi khuẩn tả hoặc viêm, và không ảnh hưởng đến hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril có tác dụng chống tiêu chảy nhanh mà không làm thay đổi thời gian vận chuyển qua ruột. Racecadotril không gây đầy bụng. Trong quá trình phát triển lâm sàng, racecadotril gây táo bón thứ phát ở tỷ lệ tương đương với giả dược.
Khi dùng qua đường uống, hoạt tính của nó chỉ tác động ở ngoại biên, không tác động trên hệ thần kinh trung ương.
Một nghiên cứu chéo ngẫu nhiên đã chứng minh rằng viên nang racecadotril 100 mg ở liều điều trị (1 viên) hoặc ở liều cao hơn liều điều trị (4 viên) không gây kéo dài khoảng QT/QTc ở 56 người tình nguyện khỏe mạnh (trái ngược với moxifloxacin, được sử dụng như một đối chứng dương).
Hấp thu
Racecadotril được hấp thu nhanh chóng sau khi uống.
Lượng phơi nhiễm ở trạng thái ổn định có thể so sánh với lượng phơi nhiễm sau một liều duy nhất.
Sinh khả dụng của racecadotril không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút.
Phân bố
Sau khi uống một liều racecadotril được đánh dấu bằng 14C ở người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ của racecadotril trong huyết tương cao hơn gấp 200 lần so với trong tế bào máu và cao hơn gấp 3 lần so với máu toàn phần. Do đó, thuốc không liên kết với các tế bào máu ở bất cứ lượng dùng đáng kể nào.
Sự phân bố carbon phóng xạ trong các mô khác của cơ thể là vừa phải, được thể hiện qua thể tích phân bố biểu kiến trung bình trong huyết tương là 66,4 kg. 90% chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril, thiorphan, liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin.
Thời gian và mức độ tác dụng của racecadotril phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian đạt đỉnh ức chế enkephalinase trong huyết tương là khoảng 2 giờ và tương ứng mức ức chế 75% với liều 100 mg. Với liều 100 mg, thời gian ức chế enkephalinase trong huyết tương khoảng 8 giờ.
Chuyển hóa
Thời gian bán thải của racecadotril, được tính bằng sự ức chế enkephalinase huyết tương, khoảng 3 giờ. Racecadotril nhanh chóng bị thủy phân thành thiorphan = (RS)-N-(1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl) glycine, chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó chất này sẽ được chuyển thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính là sulfoxide của S-methylthiorphan, S-methylthiorphan, acid 2-methanesulfinylmethyl propionic và acid 2-methylsulfanylmethyl propionic, tất cả các chất được tạo thành đều ở mức cao hơn 10% lượng thuốc phơi nhiễm toàn thân.
Các chất chuyển hóa phụ khác cũng được phát hiện và định lượng trong nước tiểu và phân.
Việc dùng lặp lại racecadotril không gây tích lũy thuốc trong cơ thể.
Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril/thiorphan và 4 chất chuyển hóa chính không có hoạt tính không ức chế các dạng enzym CYP chính như 3A4, 2D6, 2C9, 1A2 và 2C19 đến mức độ có liên quan lâm sàng.
Dữ liệu in vitro cho thấy racecadotril/thiorphan và 4 chất chuyển hóa chính không có hoạt tính không cảm ứng các dạng enzym CYP (họ 3A, 2A6, 2B6, 2C9/2C19, họ 1A, 2E1) và các enzym liên hợp UGTs đến mức độ có liên quan lâm sàng.
Racecadotril không làm thay đổi khả năng gắn kết protein của các hoạt chất gắn kết mạnh với protein như tolbutamide, warfarin, acid niflumic, digoxin hoặc phenytoin.
Ở bệnh nhân suy gan (xơ gan, độ B của thang phân loại Child-Pugh), dữ liệu động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril cho thấy Tmax và T1/2 tương tự; Cmax thấp hơn (-65%) và AUC thấp hơn (-29%) khi so sánh với các đối tượng khỏe mạnh.
Ở bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin 11-39 mL/phút), dữ liệu động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của racecadotril cho thấy Cmax thấp hơn (-49%), AUC cao hơn (+16%) và T1/2 cao hơn khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh (hệ số thanh thải creatinin > 70 mL/phút).
Ở trẻ em, kết quả dược động học tương tự như ở người trưởng thành, đạt Cmax sau khi uống 2 giờ 30 phút. Không có sự tích lũy thuốc sau khi dùng nhiều liều mỗi 8 giờ, trong 7 ngày.
Thải trừ
Racecadotril được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính và không có hoạt tính. Thải trừ chủ yếu qua thận (81,4%), và lượng ít hơn qua phân (khoảng 8%). Thải trừ qua phổi không đáng kể (dưới 1% liều dùng).
Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở người lớn.
Trong trường hợp điều trị được nguyên nhân gây tiêu chảy, có thể sử dụng racecadotril như một liệu pháp điều trị bổ sung.
Cách dùng
Racetril Cap. được dùng bằng đường uống.
Liều dùng
Khởi đầu bằng 1 viên, không kể đến thời gian uống. Sau đó uống 1 viên x 3 lần/ngày trước mỗi bữa ăn chính.
Nên tiếp tục điều trị cho đến khi ghi nhận hai lần đi phân bình thường.
Thời gian điều trị không kéo dài quá 7 ngày.
Không nên điều trị dài ngày bằng racecadotril.
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em: Có dạng bào chế riêng dành cho trẻ nhỏ và trẻ em.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Những bệnh nhân có biểu hiện phù mạch khi dùng các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (như captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril).
Thận trọng
Việc dùng racecadotril không thay thế được nhu cầu uống nước.
Sự xuất hiện máu hoặc mủ trong phân và sốt có thể cho thấy vi khuẩn xâm nhập gây tiêu chảy hoặc có bệnh nặng khác.
Ngoài ra, racecadotril chưa được thử nghiệm trong trường hợp tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh, do đó, không nên dùng racecadotril trong những trường hợp này.
Chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu của thuốc đối với tiêu chảy mạn tính. Dữ liệu trên bệnh nhân suy gan và suy thận còn hạn chế. Cần thận trọng khi điều trị cho những bệnh nhân này.
Có thể giảm sinh khả dụng của thuốc ở những bệnh nhân bị nôn kéo dài.
Cảnh báo
Racetril Cap. có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.
Đã có báo cáo về phản ứng trên da khi sử dụng racecadotril. Đa số các trường hợp nhẹ và không cần điều trị nhưng trong một số trường hợp, chúng có thể nặng, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Không thể loại trừ hoàn toàn khả năng có liên quan đến racecadotril. Khi gặp các phản ứng da nghiêm trọng, phải ngừng điều trị ngay lập tức.
Quá mẫn/phù mạch thần kinh đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng racecadotril. Điều này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình trị liệu.
Có thể xảy ra phù mạch ở mặt, tứ chi, môi, niêm mạc.
Khi có phù mạch làm tắc nghẽn đường hô hấp trên, như lưỡi, thanh mônvà/hoặc thanh quản, cần tiến hành cấp cứu ngay lập tức.
Ngừng sử dụng racecadotril và bệnh nhân nên được giám sát y tế chặt chẽ dưới sự theo dõi thích hợp từ ban đầu và tiếp tục cho đến khi các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn và duy trì ổn định.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng racecadotril có thể bị tăng nguy cơ phù mạch.
Việc sử dụng đồng thời racecadotril và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do đó, cần đánh giá cẩn thận lợi ích-nguy cơ trước khi bắt đầu điều trị bằng racecadotril ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Racecadotril không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Khả năng sinh sản
Các nghiên cứu về khả năng sinh sản được thực hiện với racecadotril trên chuột cho thấy không có ảnh hưởng.
Phụ nữ có thai
Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng racecadotril ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hay gián tiếp đối với việc mang thai, khả năng sinh sản, sự phát triển của phôi thai, quá trình sinh sản hoặc sự phát triển sau sinh. Tuy nhiên, do chưa có nghiên cứu lâm sàng cụ thể, không nên dùng racecadotril cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú
Do thiếu thông tin về sự bài tiết racecadotril trong sữa mẹ, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
Sử dụng đồng thời racecadotril và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ví dụ: captopril, enalapril, lisinopril, perindopril, ramipril) có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Ở người, khi dùng chung racecadotril và loperamide hoặc nifuroxazide không làm thay đổi động học của racecadotril.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000); rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn).
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
Thần kinh: Đau đầu.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)
Da và mô dưới da: Phát ban, ban đỏ.
Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu có sẵn)
Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, phù lưỡi, phù mặt, phù môi, phù mi mắt, phù mạch, mày đay, hồng ban nút, phát ban sần, ngứa sần, ngứa, nhiễm độc da dị ứng thuốc.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bác sĩ hoặc dược sĩ cần báo cáo các tác dụng không mong muốn của thuốc về Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc.
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Ở người lớn, các liều đơn trên 2 g, tương đương với 20 lần liều điều trị, đã được sử dụng và không có tác dụng gây hại nào được ghi nhận.
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30oC.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
A07XA04 - racecadotril ; Belongs to the class of other antidiarrheals.
Racetril Cap. Viên nang 100 mg
10 × 10's;2 × 10's;3 × 10's