Novomycine

Novomycine Dược động học

spiramycin

Nhà sản xuất:

Mekophar
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Dược động học
Hấp thu: sự hấp thu của spiramycin nhanh nhưng không hoàn toàn, và không bị thay đổi khi dùng với thức ăn.
Phân bố: sau khi dùng liều 6 M.IU, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt 3,3 μg/mL. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 8 giờ. Thuốc không qua được hàng rào máu não, nhưng vào được sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương thấp (khoảng 10%). Thuốc phân bố tốt trong tuyến nước bọt và các mô (phổi: 20-60 μg/g, amidan: 20-80 μg/g, xoang bị nhiễm khuẩn: 75-110 μg/g, xương: 5-100 μg/g). Sau 10 ngày ngưng dùng thuốc, còn khoảng 5-7 μg/g chất có hoạt tính ở lá lách, gan và thận. Các kháng sinh macrolid phân bố và tích tụ trong các thực bào (bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào màng bụng, phổi). Nồng độ trong thực bào cao ở người. Các tính chất này giải thích được tác dụng của macrolid trên các vi khuẩn nội bào.
Chuyển hóa: spiramycin được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Thải trừ: khoảng 10% liều được thải trừ qua nước tiểu. Chủ yếu thải trừ qua mật: nồng độ cao gấp 15-40 lần nồng độ huyết thanh. Spiramycin cũng thải trừ một phần vào phân.