Mỗi chai: Cefixime trihydrate (tương đương cefixime) 750 mg hoặc 1.200 mg.
Tá dược: Aspartame, crospovidone, lactose, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, bột hương tutti frutti, bột hương đào, đường trắng.
Cefixime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của cefixime: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptide ở thành tế bào vi khuẩn.
Cefixime có tác dụng trên hầu hết vi khuẩn Gram âm và một số vi khuẩn Gram dương. Vi khuẩn Gram dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes. Vi khuẩn Gram âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết penicillinase).
Sau khi uống một liều đơn cefixime, chỉ có 30-50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hay sau buổi ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ. Khoảng 65% cefixime trong máu gắn với protein huyết tương.
Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận.
Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn:
- Đường hô hấp trên và dưới như: viêm họng và amiđan, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn, viêm tai giữa.
- Đường tiết niệu và sinh dục: bệnh lậu, viêm thận-bể thận.
- Đường tiêu hóa: viêm túi mật, thương hàn, bệnh lỵ.
Theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Gõ nhẹ chai để cốm tơi ra. Thêm nước uống từ từ cho đến khi thể tích đến dưới vạch 37,5 mL (hoặc 60 mL), đậy nắp chai và lắc kỹ. Thêm nước đến đúng thể tích 37,5 mL (hoặc 60 mL). Lắc kỹ. Thể tích thuốc trong chai đạt vạch 37,5 mL (hoặc 60 mL) và hàm lượng cefixime là 100 mg/5 mL. Không dùng nước có gas, nước nóng để pha thuốc.
Lắc kỹ trước khi dùng.
Liều đề nghị:
+ Người lớn và trẻ em > 12 tuổi (hoặc cân nặng > 50 kg): uống 400 mg (20 mL)/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ.
+ Trẻ em 6 tháng-12 tháng: uống 8 mg/kg/ngày, uống 1 liều duy nhất hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
+ Trẻ em 1-< 5 tuổi: 100 mg (5 mL)/ngày.
+ Trẻ em 5-< 10 tuổi: 200 mg (10 mL)/ngày.
+ Trẻ em 10-12 tuổi: 300 mg (15 mL)/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
+ Độ thanh thải creatinine < 20 mL/phút: dùng liều cefixime 200 mg (10 mL)/ngày.
+ Độ thanh thải creatinine 21-60 mL/phút: dùng liều cefixime 300 mg (15 mL)/ngày.
+ Độ thanh thải creatinine > 60 mL/phút: không cần điều chỉnh liều.
Do cefixime không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixime.
Thời gian điều trị thông thường cho:
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và đường hô hấp trên: từ 5-10 ngày.
+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: từ 10-14 ngày.
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicillin.
Người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là Clostridium difficile ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazole, vancomycin,...). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1-2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột.
Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixime trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường.
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Đối với người cao tuổi: nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinine < 60 mL/phút).
Phụ nữ mang thai: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: thận trọng khi sử dụng thuốc, có thể tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Probenecid, nifedipine làm tăng sinh khả dụng của cefixime biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC.
Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixime làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu.
Carbamazepine uống cùng cefixime làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương.
Thường gặp:
+
Tiêu hóa: tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng. Rối loạn tiêu hóa thường xảy ra ngay trong 1-2 ngày đầu điều trị và đáp ứng với các thuốc điều trị triệu chứng, hiếm khi phải ngừng thuốc.
+
Hệ thần kinh: đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi.
+
Quá mẫn: ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
Ít gặp:
+
Tiêu hóa: tiêu chảy nặng do
Clostridium difficile và viêm đại tràng giả mạc.
+
Toàn thân: phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
+
Huyết học: giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa acid thoáng qua; giảm nồng độ hemoglobin và hematocrit.
+
Gan: viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH.
+
Thận: suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinine huyết tương tạm thời.
+
Khác: viêm và nhiễm nấm
Candida âm đạo.
Hiếm gặp:
+
Huyết học: thời gian prothrombin kéo dài.
+
Toàn thân: co giật.
Khi quá liều cefixime có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngừng thuốc ngay và xử trí như sau: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.
Thuốc cốm pha hỗn dịch uống: bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.
Hỗn dịch sau khi pha: bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh, nhiệt độ từ 2-8oC, sửdụng trong vòng 14 ngày sau khi pha.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
J01DD08 - cefixime ; Belongs to the class of third-generation cephalosporins. Used in the systemic treatment of infections.
Novafex 1200 mg Cốm pha hỗn dịch uống 1200 mg
18 g x 1's
Novafex 750 mg Cốm pha hỗn dịch uống 750 mg
11.25 g x 1's