NK đường hô hấp trên và dưới (viêm họng và amiđan, viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn, viêm tai giữa); đường tiết niệu và sinh dục (bệnh lậu, viêm thận-bể thận); đường tiêu hóa (viêm túi mật, thương hàn, bệnh lỵ).
Người lớn & trẻ em >12 tuổi (hoặc >50 kg): 400 mg (20 mL)/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ. Trẻ em 6 -12 tháng: 8 mg/kg/ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia 2 lần cách nhau 12 giờ; 1-<5 tuổi: 100 mg (5 mL)/ngày; 5-<10 tuổi: 200 mg (10 mL)/ngày; 10-12 tuổi: 300 mg (15 mL)/ngày. Suy thận có ClCr (mL/phút) <20: 200 mg (10 mL)/ngày; 21-60: 300 mg (15 mL)/ngày; >60: không điều chỉnh. Thời gian điều trị cho NK đườngtiết niệu và đường hô hấp trên: 5-10 ngày; đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10-14 ngày.
Gõ nhẹ chai để cốm tơi ra. Thêm nước uống từ từ cho đến khi thể tích đến dưới vạch 37,5 mL (/60 mL), đậy nắp chai và lắc kỹ. Thêm nước đến đúng thể tích 37,5 mL (/60 mL). Lắc kỹ. Thể tích thuốc trong chai đạt vạch và hàm lượng cefixime là 100 mg/5 mL. Không dùng nước có gas, nước nóng để pha thuốc. Lắc kỹ trước khi dùng.
Chống chỉ định
Tiền sử quá mẫn với cefixime, kháng sinh nhóm cephalosporin khác; sốc phản vệ do penicillin.
Tiền sử bệnh tiêu hóa và viêm đại tràng (nhất là khi dùng kéo dài) có nguy cơ phát triển quá mức vi khuẩn kháng thuốc. Ngừng thuốc nếu tiêu chảy nặng. Giảm liều và/hoặc số lần dùng ở người suy thận, đang lọc máu ngoài thận. Trẻ em <6 tháng tuổi. Phụ nữ mang thai: chỉ dùng khi thật cần thiết; tạm ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Thường gặp: tiêu chảy, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không ngon, khô miệng; đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi; ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc.
Tương tác
Probenecid, nifedipine: tăng sinh khả dụng của cefixime. Thuốc chống đông (warfarin): tăng thời gian prothrombin, kèm/không kèm chảy máu. Làm tăng nồng độ carbamazepine trong huyết tương.