Suy thận nặng hoặc thẩm phân máu; suy gan nhẹ-trung bình; hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn; suy tim, suy tim sung huyết. Hẹp động mạch thận hai bên hoặc động mạch thận đến một bên thận duy nhất còn chức năng: tăng nguy cơ hạ HA nặng và suy thận. Giảm thể tích và/hoặc Na (do điều tri thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn ít muối, tiêu chảy, nôn): hạ HA có triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên. Có trương lực mạch máu và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ RAA (suy tim sung huyết nặng, bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận): tụt HA cấp, tăng N huyết, thiểu niệu, suy thận cấp. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát.
Theo dõi định kỳ nồng độ K và creatinin ở bệnh nhân suy thận; glucose huyết ở bệnh nhân đái tháo đường; K huyết ở bệnh nhân đái tháo đường, suy thận, cao tuổi (>70 tuổi), khi dùng kết hợp thuốc khác ảnh hưởng đến hệ RAA và/hoặc chế phẩm bổ sung K, khi có các biến cố xen kẽ, đặc biệt là mất nước, suy tim mất bù cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa, chức năng thận xấu đi, tình trạng thận trầm trọng hơn đột ngột (bệnh truyền nhiễm), ly giải tế bào (thiếu máu cục bộ chi cấp tính, tiêu cơ vân, chấn thương rộng). Người cao tuổi: thận trọng khi tăng liều. Cho con bú: không khuyến cáo dùng. Lái xe, vận hành máy.