Mỗi 30mL: L-lysine HCl 0.6g, thiamine HCl 6mg, riboflavin sodium phosphate tương đương riboflavin 6.7mg, pyridoxine HCl 12mg, nicotinamide 40mg, alpha tocopheryl acetate 30mg, Calium lactate pentahydrate tương đương Calcium 260mg.
Mỗi 60mL: L-lysine HCl 1.2g, thiamine HCl 12mg, riboflavin sodium phosphate tương đương riboflavin 13.39mg, pyridoxine HCl 24mg, nicotinamide 80mg, alpha tocopheryl acetate 60mg, Calium lactate pentahydrate tương đương Calcium 520mg.
Sirô LYSINKID-Ca có chứa lysine, các loại vitamin và khoáng chất:
- Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.
- Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1, B2, B6, PP là các co-enzyme đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.
- Calcium rất cần thiết cho sự hình thành khối xương.
- Sirô LYSINKID-Ca giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật) giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngoài ra, trong thành phần thuốc có chứa calcium giúp phát triển chiều cao cho trẻ em, phòng ngừa loãng xương ở người có chế độ dinh dưỡng thiếu calcium.
- Bổ sung vitamin cho cơ thể, phòng ngừa các bệnh do thiếu vitamin.
- Trẻ em từ 1-5 tuổi: 7,5 mL/ngày.
- Trẻ em >5 tuổi và người lớn: 15 mL/ngày.
Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.
- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
- Các trường hợp rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu.
- Bệnh gan, thận nặng.
- Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.
Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều dùng các vitamin và khoáng chất theo nhu cầu hàng ngày.
- Isoniazid, penicillamine, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa và tính khả dụng sinh học của vitamin B6.
- Vitamin B6 ức chế tác dụng levodopa.
- Sử dụng nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
- Calcium dùng chung làm giảm tác dụng của tetracycline, cần uống cách nhau 3 giờ.
Chưa thấy có tác dụng phụ nào khi dùng thuốc.
Chưa thấy xảy ra hiện tượng quá liều.
- Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo.
- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường.
- Không kết hợp với levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa-decarboxylase.
Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.
V06DE - Amino acids/carbohydrates/minerals/vitamins, combinations ; Used as general nutrients.
Lysinkid-Ca Sirô
30 mL x 1's;60 mL x 1's;7.5 mL x 30 × 1's