Lisonorm

Lisonorm Tương tác

Nhà sản xuất:

Gedeon Richter
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Tương tác
Tương tác liên quan tới lisinopril
Phong tỏa kép hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS)
Các dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ƯCMC, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, hoặc aliskiren liên quan tới tần suất bắt gặp các tác dụng phụ thường xuyên hơn như tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với khi chỉ dùng một thuốc tác động lên hệ RAA.
Thuốc lợi tiểu
Khi thêm một thuốc lợi tiểu vào phác đồ điều trị của bệnh nhân đang sử dụng lisinopril, tác dụng điều trị tăng huyết áp thường được cộng thêm. Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và đặc biệt là những bệnh nhân mới bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu, có thể đôi khi bị tụt huyết áp quá mức khi dùng thêm lisinopril. Khả năng bị hạ huyết áp triệu chứng với lisinopril có thể được giảm thiểu bằng cách ngưng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril.
Bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hay các chất thay thế muối ăn có chứa kali
Mặc dù trong các thử nghiệm lâm sàng kali huyết thường nằm trong giới hạn bình thường, nhưng đã gặp tăng kali huyết ở một vài bệnh nhân. Yếu tố nguy cơ tăng kali huyết bao gồm suy thận, đái tháo đường, hay sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolactone, triamterene hoặc amiloride), bổ sung kali hoặc các chất thay thế muối ăn có chứa kali. Việc sử dụng chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hay các chất thay thế muối ăn có chứa kali, đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn tới sự gia tăng đáng kể kali huyết thanh. Khi lisinopril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu mất kali, tình trạng hạ kali do thuốc lợi tiểu gây ra có thể được cải thiện.
Lithium
Sự gia tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính có thể hồi phục đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithium và thuốc ƯCMC. Sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng độc tính lithium và làm tăng thêm độc tính lithium sẵn có với thuốc ƯCMC. Việc sử dụng lisinopril với lithium không được khuyến cáo, nhưng nếu sự kết hợp là cần thiết, cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ lithium huyết thanh.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) bao gồm acid acetylsalicylic ≥ 3 g/ngày
Việc dùng thuốc NSAID lâu dài có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ƯCMC. NSAID và thuốc ƯCMC gây tác động tăng kali huyết và có thể dẫn tới suy giảm chức năng thận. Những tác động này thường có thể hồi phục. Hiếm khi, xảy ra suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương như người cao tuổi hoặc bị mất nước.
Các thuốc ức chế biểu hiện của protein mTOR (Mammalian target of rapamycin) hoặc các thuốc hoạt hóa plasminogen mô
Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với các thuốc ức chế protein mTOR (ví dụ temsirolimus, sirolimus, everolimus) hoặc các thuốc hoạt hóa plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Vàng
Phản ứng nitrioid (triệu chứng giãn mạch bao gồm đỏ bừng, buồn nôn, chóng mặt, hạ huyết áp, mà có thể rất nặng) sau khi tiêm vàng (ví dụ natri aurothiomalate) được báo cáo gặp phải thường xuyên hơn ở bệnh nhân dùng thuốc ƯCMC.
Thuốc hạ áp khác
Khi sử dụng phối hợp các thuốc này có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của lisinopril. Sử dụng đồng thời với glyceryl trinitrat và các nitrat khác, hoặc thuốc giãn mạch khác, có thể làm giảm huyết áp hơn nữa.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê
Sử dụng đồng thời các thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, thuốc gây mê với thuốc ƯCMC có thể tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ƯCMC.
Thuốc kích thích giao cảm
Thuốc kích thích giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ƯCMC.
Thuốc điều trị đái tháo đường
Các nghiên cứu dịch tễ gợi ý rằng việc dùng đồng thời thuốc ƯCMC và các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết dẫn đến nguy cơ tụt đường huyết. Hiện tượng này có nhiều khả năng xảy ra trong những tuần đầu của điều trị kết hợp và ở bệnh nhân suy thận.
Acid salicylic, các thuốc tiêu huyết khối, chẹn beta giao cảm, nitrat
Lisinopril có thể dùng đồng thời với acid salicylic (ở liều dùng cho tim), các thuốc tiêu huyết khối, chẹn beta giao cảm, nitrat.
Tương tác liên quan tới amlodipine
Ảnh hưởng của các thuốc khác lên amlodipine
Các chất ức chế CYP3A4
Sử dụng đồng thời amlodipine với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa hoặc mạnh (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm nhóm azole, kháng sinh nhóm macrolide như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể làm tăng đáng kể sự phơi nhiễm với amlodipine. Sự thay đổi về mặt lâm sàng của những tham số dược động học này có thể rõ rệt hơn ở người già. Theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều do đó có thể là cần thiết.
Các chất gây cảm ứng CYP3A4
Không có sẵn dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của các chất gây cảm ứng CYP3A4 trên amlodipine. Việc sử dụng đồng thời các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (ví dụ rifampicin, St. John's wort [Hypericum perforatum]) có thể làm giảm nồng độ amlodipine huyết thanh. Cần thận trọng khi phối hợp amlodipine với các chất gây cảm ứng CYP3A4.
Không khuyến cáo sử dụng amlodipine cùng với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm vì có thể làm tăng sinh khả dụng dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp.
Dantrolene (tiêm truyền)
Ở động vật, rung thất gây tử vong và trụy tim mạch đã được ghi nhận có liên quan đến tăng kali huyết sau khi sử dụng verapamil và dantrolene truyền tĩnh mạch. Do nguy cơ tăng kali máu, khuyến cáo tránh dùng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipine cho những bệnh nhân nhạy cảm với chứng sốt cao ác tính và trong liệu trình kiểm soát chứng sốt cao ác tính.
Ảnh hưởng của amlodipine trên các thuốc khác
Tác dụng hạ huyết áp của amlodipine sẽ cộng thêm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc khác cũng có đặc tính điều trị tăng huyết áp.
Trong các nghiên cứu lâm sàng về tương tác thuốc, amlodipine không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc cyclosporine.
Simvastatin
Khi dùng đồng thời nhiều liều 10 mg amlodipine với 80 mg simvastatin dẫn đến tăng phơi nhiễm với simvastatin 77% so với dùng simvastatin đơn lẻ. Nên giới hạn liều simvastatin ở bệnh nhân sử dụng amlodipine xuống 20 mg/ngày.