Mỗi viên: Mebeverin HCl 135 mg.
Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, povidon, talc, magnesi stearat, opadry II white.
Mô tả sản phẩm: Viên nén tròn bao phim, màu trắng ngà.
Mebeverin là một thuốc trị co thắt, có tác động trực tiếp lên cơ trơn của ống tiêu hóa.
Mebeverin được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1-3 giờ. 75% mebeverin gắn kết với albumin trong huyết tương. mebeverin bị chuyển hóa hoàn toàn thành acid veratric và mebeverin alcohol. Các chất chuyển hóa bị thải trừ qua đường nước tiểu.
Điều trị hội chứng ruột kích thích và các tình trạng: kích thích đại tràng mãn tính, táo bón do co thắt, viêm niêm mạc đại tràng, viêm đại tràng co thắt với các triệu chứng như đau quặn bụng, tiêu chảy không đặc hiệu dai dẳng (kèm hoặc không kèm với táo bón xen kẽ) và đầy bụng.
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày, uống 20 phút trước bữa ăn.
Nuốt viên thuốc với nước, không nhai thuốc.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng ở trẻ em: mebeverin không được khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 10 tuổi.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
Không khuyến cáo sử dụng mebeverin cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Chưa có báo cáo về tương tác thuốc.
Nói chung, mebeverin dung nạp tốt. Vài tác dụng phụ như phát ban ở da, mày đay và phù mạch có thể xảy ra.
Triệu chứng: Về lý thuyết, thuốc có thể gây kích thích hệ thần kinh trung ương khi sử dụng quá liều mebeverin. Trong trường hợp này, các triệu chứng thường không có hoặc ở mức độ nhẹ và nhanh chóng tiêu biến.
Xử trí: Chưa có biện pháp xử trí được khuyến cáo.
Ở nhiệt độ dưới 30oC, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
A03AA04 - mebeverine ; Belongs to the class of synthetic anticholinergics, esters with tertiary amino group. Used in the treatment of functional bowel disorders.
Opeverin Viên nén bao phim 135 mg
5 × 10's