Advertisement
Advertisement
Hapresval Plus

Hapresval Plus Tương tác

valsartan + hydrochlorothiazide

Nhà sản xuất:

Hasan-Dermapharm
Vidal Prescribing Info
Tương tác
Tương tác của valsartan và hydroclorothiazid:
Không sử dụng đồng thời Hapresval plus với các thuốc sau:
Lithi: Nguy cơ ngộ độc lithi có thể xảy ra với Hapresval Plus. Nếu bắt buộc phải sử dụng đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời Hapresval Plus với:
Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Các amin giao cảm (noradrenalin, adrenalin): Hapresval Plus làm giảm phản ứng với các amin giao cảm. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này chưa được xác định.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), aspirin (>3 g/ngày): NSAID có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của valsartan và hydroclorothiazid, gây giảm chức năng thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
Tương tác của valsartan:
Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, aliskiren: Làm tăng tần suất các tác dụng không mong muốn (hạ huyết áp, tăng kali huyết, suy giảm chức năng thận).
Thuốc lợi tiểu giữ kali, viên bổ sung kali hoặc các thuốc khác có thể gây tăng nồng độ kali huyết: Không sử dụng đồng thời valsartan với các thuốc trên.
Nghiên cứu in vitro cho thấy valsartan là cơ chất của protein vận chuyển anion hữu cơ (OATP) 1B1/1B3 và protein đề kháng đa thuốc MRP 2. Những chất ức chế OATP 1B1 (rifampin, ciclosporin) và MRP 2 (ritonavir) có thể làm tăng sự tiếp xúc toàn thân của valsartan. Thận trọng khi phối hợp các thuốc này trong giai đoạn khởi đầu hoặc kết thúc điều trị.
Trong các nghiên cứu, không thấy tương tác có ý nghĩa của valsartan với các thuốc như cimetidin, warfarin, furosemid, digoxin, atenolol, indomethacin, hydroclorothiazid, amlodipin, glibenclamid. Tuy nhiên, có tương tác giữa digoxin và indomethacin với hydroclorothiazid.
Tương tác của hydroclorothiazid:
Thận trọng khi phối hợp hydroclorothiazid với các thuốc sau:
Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ kali huyết thanh (thuốc lợi tiểu thải kali, corticosteroid, thuốc nhuận tràng, ACTH, amphotericin, carbenoxolon, aspirin và dẫn chất): Tăng nguy cơ hạ kali huyết khi phối hợp với hydroclorothiazid.
Thuốc gây xoắn đỉnh: Nguy cơ gây hạ kali huyết.
Thuốc ảnh hưởng đến nồng độ natri huyết thanh (thuốc điều trị trầm cảm, thuốc an thần, thuốc chống động kinh): Làm tăng tác động hạ natri huyết.
Glycosid tim: Tác động hạ kali huyết và hạ magnesi huyết gây ra bởi thiazid có thể thúc đẩy tác động gây loạn nhịp bởi glycosid tim.
Muối calci và vitamin D: Tăng nồng độ calci trong huyết thanh. Sử dụng chung với muối calci có thể gây tăng calci ở bệnh nhân cường tuyến cận giáp, u ác tính.
Thuốc điều trị đái tháo đường: Hydroclorothiazid làm thay đổi dung nạp glucose, có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường. Nên sử dụng metformin thận trọng do nguy cơ nhiễm acid lactic do suy thận liên quan đến hydroclorothiazid.
Thuốc chẹn beta và diazoxid: Nguy cơ tăng đường huyết.
Thuốc điều trị gout (probenecid, sulfinpyrazon, allopurinol): Cần tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazon do hydroclorothiazid có thể gây tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh. Phối hợp hydroclorothiazid với allopurinol có thể gây tăng phản ứng quá mẫn do allopurinol.
Thuốc kháng cholinergic và các thuốc ảnh hưởng tới nhu động ruột: Các thuốc kháng cholinergic (atropin, biperiden) có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazid. Ngược lại, cisaprid có thể làm giảm sinh khả dụng của thiazid.
Amantadin: Gia tăng tác dụng không mong muốn của hydroclorothiazid.
Nhựa trao đổi ion: Cholestyramin và colestipol làm giảm hấp thu và có thể gây giảm hiệu quả điều trị của hydroclorothiazid. Nên uống hydroclorothiazid trước ít nhất 4 giờ và sau 4-6 giờ khi sử dụng các thuốc trên.
Tác nhân gây độc tế bào: Hydroclorothiazid có thể làm giảm bài tiết qua thận của các tác nhân gây độc tế bào (như cyclophosphamid, methotrexat) và tăng cường tác dụng ức chế tủy xương.
Thuốc giãn cơ không khử cực (tubocurarin): Hydroclorothiazid có thể làm tăng đáp ứng với thuốc giãn cơ.
Ciclosporin: Điều trị đồng thời với ciclosporin có thể gây tăng nguy cơ tăng acid uric huyết và các biến chứng gout.
Rượu, barbiturat hoặc thuốc gây ngủ: Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Methyldopa: Đã có báo cáo riêng biệt về thiếu máu tán huyết ở bệnh nhân sử dụng đồng thời methyldopa và hydroclorothiazid.
Thuốc cản quang chứa iod: Tăng nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng liều cao iod. Bệnh nhân cần được bổ sung đủ dịch trước khi sử dụng thuốc.
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement
Advertisement