AMK

AMK

amoxicillin + clavulanic acid

Nhà sản xuất:

R. X.

Nhà phân phối:

Austrapharm VN
Thông tin kê toa chi tiết tiếng Việt
Thành phần
AMK 457 Mỗi 5mL: Amoxicillin 400 mg, clavulanic acid 57 mg.
AMK 625 Mỗi viên: Amoxicillin 500 mg, clavulanic acid 125 mg.
AMK 1000 Mỗi viên: Amoxicillin 875 mg, clavulanic acid 125 mg.
Dược lực học
AMK là kháng sinh bán tổng hợp thuộc học beta-lactam có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi beta-lactamase, do đó không tác dụng lên những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzyme này (Enterobacteriaceae và Hemophilus influenzae).
Acid clavulanic có cấu trúc gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Bản thân acid clavulanic kháng khuẩn rất yếu.
Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta-lactamse phân hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, penicillin và các cephalosporin.
Phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương (S. pneumonia, S. pyogenes, S. viridans, S. bovis, S. aureus, S. epidimidis, Listeria spp., Enterococcus spp.).
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm (H. influenzae, Moraxella catarrhalis, E. coli, Proteus spp., Klebsiella spp., N. gonorrhoeae, N. meningitidis).
Vi khuẩn kỵ khí (Peptococcus spp., Peptostreptococcus spp., Clostridium spp., Bacteroides spp.).
Dược động học
Hấp thu
Amoxicillin trihydrate và clavulanate potassium hấp thu tốt bằng đường uống và bền trong dịch vị. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxixillin và clavulanate potassium đạt được sau khi uống 1-2,5 giờ với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 μg/mL (hay 8-9 μg/mL) amoxicillin và khoảng 3 μg/L acid clavulanic trong huyết thanh. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Khả dụng sinh học đường uống của amoxicillin là 90% và của acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học của amoxicillin trong huyết thanh là 1-2 giờ và của acid clavulanic là khoảng 1 giờ.
Phân phối
Amoxicillin và clavulanate potassium đều phân phối vào phổi, màng phổi và màng bụng. Chỉ một lượng nhỏ amoxicillin và clavulanate potassium vào màng não không viêm, khi màng não bị viêm nhiễm, thuốc có thể vào màng não nhiều hơn. Amoxicillin gắn với protein huyết tương 17-20%, acid clavulanic gắn với protein huyết tương 22-30% với nồng độ thuốc 1-100 μg/mL. Amoxicillin và acid clavulanic nhanh chóng đi vào nhau thai, amoxicillin và acid clavulanic phân phối một lượng nhỏ trong sữa mẹ.
Thải trừ
55-70% amoxicillin và 30-40% acid clavulanic được đào thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.
Chỉ định/Công dụng
Nhiễm trùng đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amiđan.
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi.
Nhiễm trùng đường tiểu.
Nhiễm trùng phụ khoa.
Nhiễm trùng da và mô mềm.
Nhiễm trùng xương khớp.
Nhiễm trùng răng miệng.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Có thể dùng thuốc lúc bắt đầu các bữa ăn.
Trẻ em
Liều chính xác được tính dựa trên trọng lượng trẻ, còn phụ thuộc mức độ nặng của sự nhiễm trùng.
Liều dùng cho trẻ dưới 40 kg là 20-45 mg/kg (liều tính dựa trên thành phần amoxicillin), chia liều ra mỗi 8-12 giờ.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
· Nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình: 1 viên AMK 625 x 2 lần mỗi ngày, hoặc 25 mg amoxicillin/kg/ngày (hỗn dịch) chia 2 lần.
· Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn đường hô hấp: 1 viên AMK 1000 x 2 lần mỗi ngày, hoặc 45 mg amoxicillin/kg/ngày (hỗn dịch) chia 2 lần.
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (ClCr từ 10 đến 30 mL/phút)
Liều dùng nên điều chỉnh một cách tương xứng hoặc kéo dài thời gian giữa hai liều.
Bệnh nhân bí tiểu (ClCr nhỏ hơn 5 mL/phút)
Thời gian giữa hai liều là 48 giờ hoặc nhiều hơn.
Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn cảm với amoxicillin, acid clavulanic và kháng sinh nhóm penicillin.
Tiển sử phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng (như phản vệ) với các beta-lactam khác (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).
Tiền sử vàng da/suy gan do amoxicillin/acid clavulanic.
Thận trọng
Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng, bệnh nhân bị phenylketon niệu.
Với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, liều dùng nên giảm một cách tương xứng hoặc kéo dài thời gian giữa hai liều.
Không khuyến cáo dùng ở bệnh nhân suy thận.
Tránh sử dụng nếu tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
Ngừng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng.
Phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc.
Viêm ruột kết giả mạc, vàng da ứ mật.
Theo dõi thời gian prothrombin ở bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông.
Sử dụng ở phụ nữ có thai & cho con bú
Chưa có bằng chứng về tác dụng gây quái thai.
AMK có thể sử dụng trong thời gian mang thai nếu có chỉ định rõ ràng.
Cả amoxicillin và acid clavulanic đều tiết ra sữa mẹ một lượng nhỏ. Nên sử dụng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác
Probenecid có thể làm giảm bài tiết amoxicillin qua ống thận, làm tăng nồng độ của amoxicillin.
Amoxicillin làm tăng INR và tăng hiệu quả của tác nhân chống đông máu (acenocoumarol, warfarin).
Hiệu quả của thuốc tránh thai đường uống có thể bị giảm khi dùng chung với AMK.
Thuốc làm giảm nồng độ trước liều của mycophenolic acid.
Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ thường nhẹ.
Tác dụng phụ thường gặp là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Những tác dụng phụ này sẽ giảm tối thiểu khi uống thuốc khi bụng no.
Phản ứng da có thể xảy ra.
Sự tăng men gan hiếm khi xảy ra.
Vàng da ứ mật, viêm gan, viêm thận mô kẽ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra.
Quá liều
Ngộ độc AMK hầu như không xảy ra.
Tuy nhiên, nếu uống nhiều viên có thể gây ra hiện tượng lo âu, mất ngủ, chóng mặt.
Cách xử lý là điều trị triệu chứng. Amoxicillin có thể loại ra bằng cách thẩm phân máu.
Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát.
Phân loại MIMS
Penicillin
Phân loại ATC
J01CR02 - amoxicillin and beta-lactamase inhibitor ; Belongs to the class of penicillin combinations, including beta-lactamase inhibitors. Used in the systemic treatment of infections.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
AMK 457 Hỗn dịch uống
Trình bày/Đóng gói
70 mL x 1's
Dạng
AMK 1000 Viên nén
Trình bày/Đóng gói
2 × 7's
Dạng
AMK 625 Viên nén
Trình bày/Đóng gói
1 × 10's