Ung thư đại trực tràng Tóm tắt về bệnh

Cập nhật: 15 January 2025

Tổng quan

Ung thư đại trực tràng (CRC) là ung thư biểu mô xuất phát từ lớp biểu mô của đại tràng hoặc trực tràng. Ung thư trực tràng được định nghĩa là các tổn thương ung thư nằm cách rìa hậu môn ≤15 cm (khi nội soi trực tràng bằng ống cứng) như đã nêu trong phần Giới thiệu

Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phổ biến thứ ba trên toàn thế giới, chiếm 10% các trường hợp ung thư. Bệnh phổ biến hơn ở nam giới. Tỷ lệ mắc bệnh theo khu vực có thể được tìm thấy trong phần Dịch tễ học.  

Ung thư đại trực tràng là một bệnh có nhiều yếu tố sinh bệnh, bao gồm cả yếu tố môi trường và yếu tố di truyền. Sự phát triển của ung thư đại trực tràng được thảo luận trong phần Sinh lý bệnh.  

Phần Yếu tố nguy cơ thảo luận về các yếu tố khác nhau có thể góp phần vào sự phát triển của ung thư đại trực tràng, như là tuổi, tiền sử gia đình và tiền sử bệnh viêm đại tràng. Phân tầng nguy cơ cũng có trong phần này.  

Bệnh sử và khám thực thể

Phần Biểu hiện lâm sàng liệt kê các biểu hiện của tổn thương trực tràng, đại tràng phải và trái.

Như đã nêu trong phần Khám thực thể, khám trực tràng bằng tay (DRE) là một phần thiết yếu trong việc đánh giá bệnh nhân nghi ngờ ung thư đại trực tràng.

Mục tiêu chính của tầm soát ung thư đại trực tràng là phòng ngừa và phát hiện sớm. Phần Tầm soát thảo luận về các xét nghiệm được thực hiện trong quá trình tầm soát dân số chung, bệnh nhân mắc bệnh viêm đại tràng, tiền sử cá nhân mắc ung thư đại trực tràng hoặc xơ nang, những người có tiền sử gia đình mắc ung thư đại trực tràng, bệnh nhân sau khi phẫu thuật hoặc nội soi cắt bỏ polyp tuyến hoặc polyp răng cưa không cuống, nhóm dân số đặc biệt (ví dụ như người béo phì và hút thuốc lá). Tầm soát dựa trên phân tầng nguy cơ cũng có trong phần này.

Chẩn đoán

Các xét nghiệm để đánh giá bệnh nhân nghi ngờ ung thư đại tràng được liệt kê và thảo luận trong phần Xét nghiệm và Hỗ trợ chẩn đoán và phần Hình ảnh học.

Phần Chẩn đoán phân biệt liệt kê các bệnh cũng có thể biểu hiện giống với ung thư đại trực tràng và những bệnh này cần được loại trừ.

Điều trị

Phần Đánh giá đề cập đến hệ thống xếp giai đoạn ung thư đại trực tràng theo bướu, hạch và di căn (TNM) và giai đoạn mô bệnh học đã được sửa đổi do Ủy ban Ung thư Hoa Kỳ đề xuất. Các phương pháp đánh giá giai đoạn cũng được thảo luận trong phần này.

Phần Điều trị bằng thuốc bao gồm thảo luận về các lựa chọn thuốc được sử dụng cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng, được chia thành liệu pháp tân bổ trợ và liệu pháp toàn thân. Các liệu pháp này cũng được chia nhỏ hơn nữa dựa trên việc điều trị tập trung vào ung thư đại tràng hay trực tràng. Các lựa chọn thuốc cho bệnh di căn cũng được liệt kê.

Phẫu thuật dựa trên vị trí giải phẫu và mức độ bệnh là một lựa chọn cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng. Các kỹ thuật phẫu thuật có thể thực hiện được liệt kê và giải thích trong phần Phẫu thuật.

Xạ trị được khuyến cáo trước, trong hoặc sau phẫu thuật, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh. Các thủ thuật xạ trị cho ung thư đại tràng không di căn không thể cắt bỏ, ung thư trực tràng không di căn có thể cắt bỏ, và ung thư đại trực tràng di căn được thảo luận trong phần Xạ trị.

Các phương pháp phòng ngừa chính trong ung thư đại trực tràng như kiểm soát cân nặng, cai thuốc lá, v.v. được thảo luận chi tiết trong phần Phòng ngừa.

Các xét nghiệm và đánh giá cần thực hiện trong quá trình theo dõi bệnh nhân ung thư đại trực tràng được nêu trong phần Theo dõi.

Frequently Asked Questions

Các yếu tố nguy cơ chính của ung thư dạ dày là gì?
Các yếu tố nguy cơ quan trọng gồm nhiễm Helicobacter pylori, viêm teo niêm mạc dạ dày mạn tính, chuyển sản ruột, hút thuốc, tuổi cao, chế độ ăn nhiều thực phẩm muối hoặc bảo quản, và tiền sử gia đình có ung thư dạ dày. Một số hội chứng ung thư di truyền cũng làm tăng nguy cơ. Nguy cơ thay đổi theo phân nhóm mô học và khu vực địa lý. Làm rõ: H. pylori là yếu tố nguy cơ có thể can thiệp quan trọng, nhưng ung thư vẫn có thể xảy ra khi không có nhiễm khuẩn này, đặc biệt ở thể di truyền hoặc thể lan tỏa. Xem thêm 
Ung thư dạ dày thường biểu hiện như thế nào?
Ung thư dạ dày thường được phát hiện muộn với các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu thượng vị, no sớm, chán ăn, sụt cân, buồn nôn, nôn, thiếu máu hoặc xuất huyết tiêu hóa. Khó nuốt tiến triển có thể gặp ở khối u vùng gần tâm vị, trong khi bệnh tiến xa có thể gây khối bụng, cổ trướng hoặc triệu chứng do di căn. Làm rõ: khó tiêu kéo dài kèm dấu hiệu báo động, nhất là ở người lớn tuổi, cần được nội soi đánh giá sớm thay vì chỉ điều trị triệu chứng theo kinh nghiệm. Xem thêm 
Xét nghiệm nào xác nhận chẩn đoán ung thư dạ dày?
Nội soi đường tiêu hóa trên kèm sinh thiết là tiêu chuẩn chẩn đoán. Sinh thiết nhiều mẫu từ tổn thương nghi ngờ giúp tăng khả năng chẩn đoán và cung cấp mô cho mô bệnh học cũng như xét nghiệm dấu ấn sinh học khi cần. Đánh giá giai đoạn thường gồm CT ngực, bụng và chậu có cản quang, với chỉ định chọn lọc siêu âm nội soi, PET hoặc nội soi ổ bụng thăm dò tùy mức độ bệnh và mục tiêu điều trị. Làm rõ: chẩn đoán cần được xác nhận bằng mô bệnh học; chẩn đoán hình ảnh dùng để xác định giai đoạn và khả năng phẫu thuật, không thay thế sinh thiết. Xem thêm 
Ung thư dạ dày thường được điều trị thế nào?
Điều trị phụ thuộc giai đoạn, vị trí khối u, thể trạng và khả năng cắt bỏ. Điều trị triệt căn thường bao gồm cắt dạ dày kèm nạo hạch phù hợp, thường phối hợp với điều trị toàn thân trước mổ hoặc bổ trợ sau mổ. Bệnh tiến xa hoặc di căn được điều trị bằng liệu pháp toàn thân, điều trị đích theo dấu ấn sinh học khi phù hợp, xạ trị trong một số trường hợp chọn lọc và chăm sóc hỗ trợ kiểm soát triệu chứng. Làm rõ: cần lập kế hoạch đa chuyên khoa vì phẫu thuật, điều trị toàn thân, dinh dưỡng và chăm sóc giảm nhẹ thường phải được phối hợp ngay từ thời điểm chẩn đoán. Xem thêm 
Sau điều trị cần theo dõi những gì?
Theo dõi tập trung vào phát hiện tái phát, tình trạng dinh dưỡng, biến chứng liên quan điều trị và phục hồi tâm lý xã hội. Thăm khám lâm sàng cần đánh giá sụt cân, thiếu máu, hội chứng dumping, trào ngược, thay đổi thói quen đi tiêu và suy giảm chức năng. Theo dõi xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh được định hướng bởi giai đoạn bệnh, điều trị trước đó, triệu chứng và thực hành tại cơ sở. Hỗ trợ dinh dưỡng, bổ sung vitamin và theo dõi các di chứng sau cắt dạ dày là quan trọng. Làm rõ: theo dõi không chỉ nhằm phát hiện tái phát; hậu quả chuyển hóa và dinh dưỡng lâu dài có thể có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Xem thêm