Tresiba FlexTouch

Tresiba FlexTouch

insulin degludec

Nhà sản xuất:

Novo Nordisk
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
1 mL dung dịch chứa 100 U insulin degludec (tương đương 3,66 mg) (được sản xuất bởi nấm men Saccharomyces cerevisiae bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp).
Chỉ định/Công dụng
Điều trị đái tháo đường ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em ≥1 tuổi.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Tresiba® là một insulin nền tác dụng kéo dài dùng tiêm dưới da 1 lần/ngày vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, tốt nhất là cùng một thời điểm mỗi ngày. Liều dùng tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân. Khuyến cáo điều chỉnh liều dựa trên glucose huyết tương lúc đói. Việc điều chỉnh liều có thể cần thiết nếu bệnh nhân tăng hoạt động thể lực, thay đổi chế độ ăn thường ngày hoặc đang có bệnh lý đi kèm. Đái tháo đường típ 2 (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp thuốc trị đái tháo đường dạng uống, đồng vận GLP-1 và insulin nhanh): khởi đầu 10 U/ngày, chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Đái tháo đường típ 1 (phối hợp insulin tác dụng ngắn/insulin tác dụng nhanh): 1 lần/ngày với insulin theo bữa ăn, chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Chuyển sang Tresiba® từ insulin khác: đái tháo đường típ 2 đang dùng insulin nền 1 lần/ngày/ insulin nền-nhanh/ insulin trộn sẵn (2 pha)/ insulin tự pha trộn: dựa trên liều insulin nền trước đó, sau đó chỉnh liều theo từng bệnh nhân; insulin nền 2 lần/ngày/ insulin glargine 300 U/mL: cân nhắc giảm 20% liều insulin nền trước đó tùy từng bệnh nhân; đái tháo đường típ 1: giảm 20% liều insulin nền trước đó hoặc thành phần nền của chế độ liều truyền insulin dưới da liên tục, chỉnh liều dựa vào đáp ứng đường huyết. Sử dụng Tresiba® kết hợp với đồng vận thụ thể GLP-1 ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2: khi sử dụng thêm Tresiba® cho bệnh nhân đang sử dụng GLP-1: liều khởi đầu 10 U, chỉnh liều theo từng bệnh nhân; khi sử dụng thêm đồng vận GLP-1 cho bệnh nhân đang sử dụng Tresiba®: giảm 20% liều Tresiba® ban đầu, sau đó chỉnh liều theo từng bệnh nhân. Cần tăng cường theo dõi glucose và điều chỉnh liều insulin dựa trên từng bệnh nhân. Bệnh nhân cao tuổi, suy thận, suy gan, thanh thiếu niên và trẻ em ≥1 tuổi: có thể sử dụng.
Cách dùng
Chỉ tiêm dưới da, tiêm vào vùng đùi, phần trên cánh tay hoặc thành bụng, luôn thay đổi vị trí tiêm trong cùng vùng tiêm để giảm nguy cơ loạn dưỡng mỡ. Không dùng đường IV, IM, hoặc trong bơm truyền insulin. Tresiba® 100 U/mL cung cấp 1-80 U, với các nấc mỗi nấc 1 U.
Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng
Bỏ bữa ăn, luyện tập thể lực gắng sức không có kế hoạch hoặc liều insulin quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết. Điều chỉnh liều insulin phù hợp với lượng thức ăn ăn vào và hoạt động thể lực ở trẻ em để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết. Tác dụng kéo dài của Tresiba® có thể làm chậm phục hồi sau hạ đường huyết. Điều trị không đủ liều và/hoặc không liên tục có thể dẫn đến tăng đường huyết và có khả năng gây nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Bệnh đi kèm, đặc biệt nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin. Bệnh ở thận/gan hoặc bệnh ảnh hưởng tuyến thượng thận/tuyến yên/tuyến giáp: có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin. Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng suy tim, tăng cân và phù khi kết hợp thiazolidinedione. Sự cải thiện đột ngột về kiểm soát đường huyết có thể liên quan với bệnh võng mạc do đái tháo đường xấu đi tạm thời nhưng kiểm soát đường huyết dài hạn làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc do đái tháo đường. Hướng dẫn bệnh nhân luôn kiểm tra nhãn insulin trước mỗi lần tiêm để tránh nhầm lẫn giữa 2 hàm lượng của Tresiba® cũng như các insulin khác. Có thể gây hình thành kháng thể kháng insulin. Chưa có kinh nghiệm sử dụng ở phụ nữ mang thai, cho con bú. Khả năng tập trung và phản ứng có thể suy giảm do hậu quả của hạ đường huyết, có thể gây nguy hiểm khi lái xe/vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: hạ đường huyết. Thường gặp: phản ứng tại chỗ tiêm. Ít gặp: loạn dưỡng mỡ, phù ngoại biên. Hiếm gặp: quá mẫn, nổi mề đay.
Tương tác
Thuốc trị đái tháo đường dạng uống, đồng vận GLP-1, MAOI, thuốc chẹn beta, ACEI, salicylate, steroid đồng hóa, sulfonamide: có thể làm giảm nhu cầu insulin. Thuốc tránh thai dạng uống, thiazide, glucocorticoid, hormone tuyến giáp, cường giao cảm, hormone tăng trưởng, danazol: có thể làm tăng nhu cầu insulin. Thuốc chẹn beta có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết. Octreotide/lanreotide có thể làm tăng/giảm nhu cầu insulin. Rượu có thể làm tăng/giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin.
Phân loại MIMS
Insulin
Phân loại ATC
A10AE06 - insulin degludec ; Belongs to the class of long-acting insulins and analogues for injection. Used in the treatment of diabetes.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Tresiba FlexTouch Dung dịch tiêm trong bút tiêm bơm sẵn thuốc 100 U/mL
Trình bày/Đóng gói
3 mL x 5 × 1's