Reminyl

Reminyl

galantamine

Nhà sản xuất:

Johnson & Johnson

Nhà phân phối:

Gigamed
Thông tin kê toa tóm tắt
Thành phần
Galantamin (dưới dạng galantamin hydrobromid).
Chỉ định/Công dụng
Sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ-vừa.
Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng
Người lớn: liều khởi đầu: 8 mg/ngày trong 4 tuần [chuyển từ dạng giải phóng tức thì (2 lần/ngày) sang dạng giải phóng kéo dài (1 lần/ngày): uống liều cuối cùng của dạng giải phóng tức thì vào buổi tối và bắt đầu viên giải phóng kéo dài vào sáng hôm sau, giữ nguyên tổng liều hàng ngày]; liều duy trì: khởi đầu 16 mg/ngày trong ít nhất 4 tuần; tăng đến liều tối đa 24 mg/ngày tùy lợi ích lâm sàng và khả năng dung nạp. Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): khởi đầu 8 mg cách ngày trong ít nhất 1 tuần; sau đó, 8 mg ngày 1 lần trong ít nhất 4 tuần; tổng liều không quá 16 mg/ngày.
Cách dùng
Uống ngày 1 lần vào buổi sáng, tốt nhất trong bữa ăn; đảm bảo uống đủ nước trong quá trình điều trị.
Chống chỉ định
Đã biết quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng (Child-Pugh >9). ClCr < 9mL/phút. Rối loạn đáng kể cả hai chức năng gan và thận.
Thận trọng
Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, thần kinh; tiền sử hen phế quản nặng, bệnh phổi tắc nghẽn. Không được chỉ định cho bệnh nhân bị suy giảm nhận thức mức độ nhẹ. Không nên sử dụng ở bệnh nhân có bệnh lý gây tắc nghẽn đường tiêu hóa, bị tắc nghẽn đường tiết niệu, đang hồi phục sau phẫu thuật bàng quang/đường tiêu hóa. Ngừng sử dụng khi xuất hiện dấu hiệu phát ban đầu tiên trên da. Phụ nữ có thai (chỉ sử dụng khi hiệu quả vượt trội nguy cơ), không nên cho con bú. Chưa có dữ liệu sử dụng cho bệnh nhi. Lái xe, vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn
Rất thường gặp: nôn, buồn nôn. Thường gặp: giảm thèm ăn; ảo giác, trầm cảm; ngất, choáng váng, run, nhức đầu, buồn ngủ, ngủ lịm; nhịp tim chậm; tăng HA; đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu vùng bụng; co thắt cơ; mệt mỏi, suy nhược, cảm giác khó chịu; sụt cân; té ngã, vết thương hở.
Tương tác
Thuốc ức chế mạnh CYP2D6/CYP3A4 như ketoconazol, paroxetin, erythromycin, amitriptylin, fluoxetin, fluvoxamin, quinidin: giảm liều duy trì tùy khả năng dung nạp. Thuốc kích thích hệ cholinergic khác. Thuốc làm giảm đáng kể nhịp tim như digoxin, thuốc ức chế thụ thể beta: tương tác dược lực học có thể xảy ra. Galantamin đối kháng tác dụng của thuốc kháng cholinergic, có thể tác động mạnh sự giãn cơ kiểu succinylcholin trong khi gây mê.
Phân loại MIMS
Thuốc trị bệnh thoái hóa thần kinh
Phân loại ATC
N06DA04 - galantamine ; Belongs to the class of anticholinesterases. Used in the management of dementia.
Trình bày/Đóng gói
Dạng
Reminyl Viên nang giải phóng kéo dài 8 mg
Trình bày/Đóng gói
4 × 7's